Kế hoạch dạy học lịch sử 6,7,8,9
Lượt xem:
|
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BA TƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS BA ĐỘNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ba Động, ngày 07 tháng 9 năm 2020
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN LỊCH SỬ 6,7,8,9 NĂM HỌC 2020 -2021
|
|||||||||||||||||
| LỚP 6 | |||||||||||||||||
| Cả năm 35 tiết | |||||||||||||||||
| Học kì 1: 18 tuần ( 18 tiết) | |||||||||||||||||
| Học kì 2: 17 tuần ( 17 tiết) | |||||||||||||||||
| TT | Tuần | Chương | Bài/ chủ đề | Mạch nội dung kiến thức | Yêu cầu cần đạt (theo chương trình môn học) | Thời lượng (Số tiết) | Hình thức tổ chức / HTKTĐG | Ghi chú | |||||||||
| HỌC KÌ I | |||||||||||||||||
| 1 | 1 | Bài 1. Sơ lược về môn Lịch sử. | 1.Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.
2. Mục đích học tập Lịch sử. 3. Phương pháp học tập Lịch sử.
|
– Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.
– Mục đích học tập Lịch sử – Phương pháp học tập – Bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn. – Phương pháp học tập – Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét,phân tích |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 2 | 2 |
Bài 2. Cách tính thời gian trong lịch sử. |
1. Tại sao phải xác định thời gian?
2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào? 3. Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
|
– Hiểu được các khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ; thời gian TCN, sau CN.
– Biết được hai cách làm lịch (âm lịch, dương lịch). – Hiểu được cách ghi và tính thời gian theo Công lịch. – Giúp học sinh biết quý trọng thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác khoa học. – Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại. – Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, đánh giá. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 3 | 3,4,5 | Chủ đề: Xã hội nguyên thủy. | 1 .Tìm hiểu quá trình biến từ vượn thành người
2. Khám phá đời sống của người nguyên thuỷ
3. Nguyên nhân sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ 4.Khám phá thời nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam
|
– Biết được sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực….; Hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn.;Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã;
– Biết được dấu tích Người tối cổ và Người tinh khôn trên đất nước VN; Hiểu được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ; biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ: đời sống vật chất, tổ chức xã hội, đời sống tinh thần.; – Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người. – Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh. – Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: Quan sát tranh ảnh, so sánh, nhận xét |
3 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Nhập bài 3,8,9 thành 1 chủ đề | ||||||||||
| 4 | 6 | Bài 4. Các quốc gia cổ đại Phương Đông | 1. Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Đông
2 Xã hội cổ đại phương Đông
|
* Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông; Trình bày về tổ chức và đời sống xã hội; Nhận thức về đặc điểm giai cấp xã hội và hình thức nhà nước
* Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh – chỉ bản đồ. *Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục 2,3 tích hợp thành 2. Xã hội cở đại Phương Đông | ||||||||||
| 5 | 7 | Bài 5. Các quốc gia cổ đại Phương Tây | 1. Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây
2. Xã hội cổ đại Hi lạp Rô Ma
|
– Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây;Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội cổ đại phương Tây Nhận thức sâu sắc về đặc điểm giai cấp xã hội và hình thức nhà nước
– Giúp học sinh có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội. – Bước đầu thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế. – Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. -+Năng lực chuyên biệt: + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử +Thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục 2,3 gộp lại với nhau thành mục 2. Xã hội cỏ đại Hi lạp Rô Ma | ||||||||||
| 6 | 8 | Bài 6. Văn hóa cổ đại | 1. Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựa văn hóa gì?
2. Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa?
|
– Nêu được thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Đông (lịch, chữ tượng hình, toán học, kiến trúc) và phương Tây (lịch, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học, văn học, kiến trúc, điêu khắc).
– Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.; Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại. – GDMT: Tình trạng các di vật, di tích và sự gìn giữ, phát huy như thế nào ? Xác định thái độ, trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ, tìm hiểu các di vật, di tích lịch sử-văn hóa của nước ta. – Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại. – Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: Tái hiện, mô tả |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học
KTĐG: Bài mô tả về các công trình kiến trúc tiêu biểu |
|||||||||||
| 7 | 9 | Bài 7. Ôn tập | 1. Những dấu vết của Người tối cổ
2. Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ. 6. Những thành tựu văn lớn thời cổ đại 4. Những tâng lớp xã hội chính thời cổ đại 5. Các loại nhà nước thời cổ đại 3. Các quốc gia lớn thời cổ đại: |
– Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất.;Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất; Các quốc gia cổ đại; Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại.
– Bồi dưỡng kỹ năng so sánh, khái quát tạo cơ sở cho việc học tập Lịch sử dân tộc; Bước đầu so sánh, khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử – Giáo dục lòng tự hào ngưỡng mộ sự sáng tạo của con người ở thời đại cổ đại – Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. +Năng lực chuyên biệt: So sánh, khái quát và đánh giá các sự kiện Lịch sử |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG sản phẩm bảng thống kê các thành tưu văn hóa cổ đại | |||||||||||
| 8 | 10 | Kiểm tra viết 1 tiết | – Nhận biết được sự xuất hiện con người trên Trái Đất, cũng như sự hình thành các quốc gia cổ đại;Trình bày được sự khác nhau giữa người tối cổ và người Tinh khôn về hình dáng, công cụ, tổ chức xã hội và giải thích được sự tan rã của xã hội nguyên thủy;Nắm được các giai cấp tầng lớp trong xã hội cổ đại và đánh giá vai trò, vị trí của các giai câp
Trình bày những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại và đánh giá được những gía trị văn hóa của người cổ đại. – rèn luyện kỉ năng nêu và đánh giá vấn đê, so sánh… – Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra.. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG sản phẩm bài kiểm tra | ||||||||||||
| 9 | 11 |
Bài 10. Những chuyển biến trong đời sống kinh tế. |
1. Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào
2.Ý nghĩa, tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước
|
– Biết trình độ sản xuất, công cụ của người Việt cổ thể hiện qua các di chỉ; Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của sự tiến bộ trong cải tiến công cụ sản xuất và sự ra đời nghề nông trồng lúa nước.
– Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế. – Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động . * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện, quan sát, nhận xét, so sánh. |
1tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục 1,2 gộp lại thành mục 1. Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào | ||||||||||
| 10 | 12 | Bài 11. Những chuyển biến về xã hội. |
1. Sự phân công lao động đã hình thành như thế nào? 2. Xã hội có gì đổi mới? 3. Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào? |
– Biết được những chuyển biến về xã hội.Trình bày sự nảy sinh những vùng văn hóa lớn trên khắp ba miền đất nước
– Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc . – Bồi dưỡng kĩ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ . * Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, nhận xét. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 11 | 13,14 | Chủ đề: Nước Văn Lang | I. Nhà nước Văn Lang Thành lập
1.Sự thành lập nhà nước Văn Lang 2. Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào? II. Đời sống của cư dân Văn Lang 1. Nông nghiệp và các nghề thủ công 2. Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao? 3. Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới? |
– Biết được điều kiện ra đời, tổ chức nhà nước Văn Lang; – Biết được đời sống vật chất, các nghề thủ công, đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang,
– Rèn luyện kĩ năng tư duy lôgic, xâu chuỗi sự kiện, thu thập và xử lý thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế. – Giáo dục truyền thống yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vê đất nước ta hiện nay. – Định hướng các năng lực hình thành + Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… + Năng lực chuyên biệt tái hiện Vận dụng
|
2 tiết |
Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG sản phẩm của học sinh: mô tả cuộc sống của cư dân văn lang bằng hìn ảnh | Kiểm tra 15 phút | ||||||||||
| 12 | 15,16 | Chủ đề. Nước Âu Lạc. | 1. Cuộc kháng chiến chống Tần xâm lược Tần diễn ra như thế nào?
2. Nước Âu Lạc ra đời 4. Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng 5.Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
|
– Trình bày được hoàn cảnh ra đời và tổ chức nhà nước Âu Lạc, sự tiến bộ trong sản xuất (sử dụng công cụ bằng đồng, bằng sắt, chăn nuôi, trồng trọt, các nghề thủ công)
– Trình bày được Thành Cổ Loa và sơ lược diễn biến cuộc kháng chiến chống Triệu Đà năm 179 TCN – Giáo dục tình cảm, tinh thần yêu quê hương đất nước, tinh thần cộng đồng luôn nhớ về cội nguồn. – Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử. *Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… + Năng lực chuyên biệt: Tái hiện, So sánh, nhận xét, đánh gía; Vận dụng kiến thức thực hành |
2 tiết
|
Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG thông qua hoạt động nhóm
|
Mục 3 bài 14 Đất nước Âu lạc có gì thay đổi (không dạy) | ||||||||||
| 13 | 17 | Bài 16. Ôn tập chương I và chương II. | 1. Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta.
2. Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn nào? 3. Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc? 4. Những công trình văn hoá tiêu biểu của thời Văn Lang – Âu Lạc? |
– Củng cố những kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi con người xuất hiện đến thời đại Văn Lang – Âu Lạc; Nắm chắc hơn những thành tựu kinh tế, văn hóa tiêu biểu của các thời kì khác nhau;Nắm những nét chính về kinh tế, văn hoá thời Văn Lang – Âu Lạc.
– Kĩ năng khái quát sự kiện, tìm ra những điểm chính, biết thống kê các sự kiện. – Giáo dục HS tình cảm đối với đất nước, văn hoá dân tộc. *Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG sản phẩm bài tập của học sinh | |||||||||||
| 14 | 18 | Kiểm tra học kì I | – Kiểm tra học sinh nắm Tên quốc gia và các thành tựu thời cổ đại; Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang , Âu Lạc, Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước và nhận xét về bộ máy nhà nước đó; Trình bày được diễn biến cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta, rút ra bài học kinh nghiệm
– Giúp học sinh nâng cao tư duy, phát triển tính tích cực trong học tập. – Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra. Nhận thức đúng đắn về tinh thần nâng cao cảnh giác – ý thức bảo vệ đất nước. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG sản phẩm bài kiểm tra | ||||||||||||
| HỌC KÌ II | |||||||||||||||||
| 15 | 19, 20, 21,22
23,24
|
Chủ đề:
Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc |
1.chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương bắc và cuộc sống của nhân dân giao châu
2. các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỷ ix
|
– Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu:
+ Chính trị: trực tiếp cai trị, chia châu, quận huyện +Kinh tế: chiếm ruộng đất, tô thuế nặng nề + Xã hội và Văn hóa: đồng hóa dân tộc Việt, bắt nhân dân ta theo phong tục và luật pháp của người Hán. Thực hiện đồng hóa về văn hóa. + Những thay đổi của nước ta dưới thời thuộc Đường). -. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ IX. (Tập trung vào các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trưng – năm 40; Khởi nghĩa Lý Bí, Nước Vạn Xuân, Mai Thúc Loan. Rèn luyện kỉ năng lập bảng thống kê: tên cuộc khởi nghĩa, thời gian, địa điểm, ngườilãnh đạo, kết quả và ý nghĩa) – Hs biết phân tích , đánh giá những thủ đoận cai trị của phong kiến phương bắc thời bắc thuộc; Biết tìm nguyên nhân vì sao nhân dân ta không ngừng đấu tranh chống áp bức của phong kiến phương Bắc. – Có thái độ căm thù trước những chính sách tàn bạo của phong kiến Trung Quốc. * Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: Quan sát tái hiện, nhận xét |
|||||||||||||
| 16 | 25 | Bài 24. Nước Champa từ thế kỉ II đến thế kỉ X. | 1.Tìm hiểu sự ra đời của nước Cham-pa
2. Tìm hiểu về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của nước Cham-pa
|
-Quá trình thành lập và phát triển của nước Champa, từ nước Lậm ấp ở huyện Tương Lâm đến một quốc gia lớn mạnh, sau này dám tấn công cả quốc gia Đại Việt. Những thành tựu nổi bật về kinh tế, văn hoá của Champa từ thế kỷ II – X.
– Cho học sinh nhận thấy người Cham là thành viên của đại gia đình dân tộc Việt Nam. -Kĩ năng đánh giá sự kiện, đọc bản đồ lịch sử. * Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: Quan sát, tái hiện, so sánh, giải thích , đánh giá |
|||||||||||||
| 17 | 26 | Làm bài tập lịch sử | – Củng cố những kiến thức cơ bản của phần lịch sử Việt Nam từ năm 542 đến TK IX.
|
– Củng cố, rèn luyện tốt hơn các kĩ năng học tập bộ môn.
– Thông qua những sự kiện, niên đại, nhân vật lịch sử…đã được học, giúp HS có nhận thức, đánh giá đúng đắn. * Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành |
|||||||||||||
| 18 | 27 | Bài 25. Ôn tập chương III | 1. Ách thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta
2. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc. 3. Sự chuyển biến về kinh tế – văn hóa xã hội. |
– Ghi nhớ khái quát ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta- Cuộc đấu tranh của nhân dân ta chống ách Bắc thuộc.- Những chuyển biến về kinh tế, văn hoá.
– HS nhận thức sâu sắc về tinh thần đấu tranh và ý thức vươn lên của dân tộc. – Bồi dưỡng kỹ năng thống kê các sự kiện theo thời gian… * Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành |
|||||||||||||
| 19 | 28 | Làm bài kiểm tra viết 1 tiết | – Kiểm tra, đánh giá được kiến thức của bản thân thu được qua các phần đã học
|
– Nhận biết được chính sách thuế mà nhà Hán thi hành ở nước ta ; các tên gọi của các vị vua cũng như tên của nước ta.; Nghệ thuật đặc sắc nhất của người Chăm
– Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa – Hiểu được chính sách cai trị của nhà Hán đối với nhân dân ta – Hiểu được Sự ra đời của nước Vạn Xuân. – Giải thích được việc đặt tên nước của các triều đại cũng như nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến Nhận xét được âm mưu thâm độc trong chính sách của nhà Hán – Rèn được kĩ năng trình bày bài kiểm tra một cách khoa học – Hình thành ý thức nghiêm túc, tự giác, trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập |
|||||||||||||
| 20 | 29,30 | Chủ đề. Bước ngoăt Lịch sử đầu thế kỷ X | I. HỌ KHÚC, HỌ DƯƠNG DỰNG QUYỀN TỰ CHỦ
1. Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc 2. Những việc làm của họ Khúc và ý nghĩa 3. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược (lần thứ nhất) dưới sự lãnh đạo của Dương Đình Nghệ (930 – 931) II NGÔ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 938. 1. Tình hình nước ta từ sau khi Dương Đình Nghệ bị giết đến khi Ngô Quyền mang quân từ Ái Châu (Thanh Hoá) ra Bắc 2. Trận đánh trên sông Bạch Đằng của quân ta |
– Biết được hoàn cảnh Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ.
– Hiểu được ý nghĩa những việc làm của Khúc Thừa Dụ. – Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược (lần thứ nhất) dưới sự lãnh đạo của Dương Đình Nghệ; – Trận đánh trên sông Bạch Đằng của quân ta: diễn biễn, kết quả và ý nghĩa. – Nhận xét về kế hoạch của Ngô Quyền. – Giáo dục học sinh lòng tự hào và ý chí quật cường của dân tộc, lòng kính yêu anh hùng dân tộc – Rèn luyên phương pháp mô tả sự kiện, kĩ năng đọc bản đồ lịch sử,phân tích, nhận định, đánh giá một sự kiện lịch sử, rút ra bài học kinh nghiệm.. * Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: – Tái hiện, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.. |
|||||||||||||
| 21 | 31 | Bài 28. Ôn tập | 1. Những giai đoạn lớn của lịch sử nước ta
2. Thời kì dựng nước đầutiên diễn ra vào thời gian nào? Tên nước? 3. Nêu ý nghĩa những cuộc khởi nghĩa lớn 5. Kể tên những vị anh hùng dân tộc: 4. Sự kiện chứng tỏ thắng lợi hoàn toàn của nhân dân ta trong sự nghiệp ganh lại độc lập cho tổ quốc: |
– Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản của lịch sử Việt Nam. Các giai đoạn của lịch sử Việt Nam từ thời Văn Lang –Âu Lạc. Những thành tựu tiêu biểu. Những cuộc kháng chiến, anh hùng tiêu biểu của dân tộc thời kì này.
– Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc. * Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: – Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. |
|||||||||||||
| 22 | 32 | Lịch sử địa phương
|
I. Đặc điểm chung:
II. Những di chỉ khảo cổ: 1.Di chỉ Long Thạnh: 2. Di chỉ Bình Châu: 3. Di chỉ Phú Khương: III. Văn hoá Sa Huỳnh với sự phát triển của cộng đồng nguyên thủy
|
– Biết được ở tỉnh ta từ xa xưa đã có con người sinh sống
– Thông qua quan sát các công cụ và đồ dung, giúp học sinh phân biệt và hiểu được từng giai đoạn phát triển của nền văn hóa Sa Huỳnh ở tỉnh ta. + Long Thạnh thuộc giai đoạn sớm nhất trong thời kì đồng thau. + Bình Châu thuộc giai đoạn giữa kì đồng thau. + Phú Khương thuộc giai đoạn muộn sơ kì sắt. – Mối quan hệ giữa lịch sử địa phương và lịch sử dân tộc; lịch sử địa phương góp phần minh họa, củng cố, khắc sâu những kiến thức về lịch sử dân tộc. – Rèn luyện cho các em kĩ năng quan sát, nhận xét và so sánh. – Giáo dục lòng tự hào về quê hương, về địa phương mình đang sinh sống, nơi có nền văn hóa Sa Huỳnh rực rỡ, có nền văn minh lúa nước lâu đời. – Giáo dục cho các em ý thức về lao động, sáng tạo và tinh thần cộng đồng * Định hướng năng lực hình thành: – Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, quan sát, tư duy, thu thập thông tin. – Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ, tổng hợp các sự kiện lịch sử, so sánh, phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử. |
|||||||||||||
| 23 | 33 | Kiểm tra học kì II |
|
– Nhận biết và ghi nhớ hoàn cảnh, kết quả của cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc.
– Trình bày được những chính sách của họ Khúc và ý nghĩa của những chính sách đó. – Trình bày được diễn biến, đánh giá được ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền lãnh đạo. – Rèn được kĩ năng trình bày bài kiểm tra một cách khoa học – Hình thành ý thức nghiêm túc, tự giác, trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập |
|||||||||||||
| 24 | 34,35 | HĐTNST:
Kể chuyện lịch sử bằng tranh |
Xây dựng được câu chuyện lịch sử bằng tranh về các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập của nước ta.
– Trình bày được một số nét về tiểu sử, sự nghiệp và vai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập. – Xây dựng được câu chuyện lịch sử bằng tranh về các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập. – Tích cực trong làm việc nhóm – Có ý thức biết ơn các anh hùng dân tộc. * Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: – Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện |
||||||||||||||
| LỚP 7 | |||||||||||||||||
| Cả năm 70 tiết | |||||||||||||||||
| Học kì 1: 18 tuần ( 36 tiết) | |||||||||||||||||
| Học kì 2: 17 tuần ( 34 tiết) | |||||||||||||||||
| TT | Tuần | Chương | Bài/ chủ đề | Mạch nội dung kiến thức | Yêu cầu cần đạt (theo chương trình môn học) | Thời lượng (Số tiết) | Hình thức tổ chức / HTKTĐG | Ghi chú | |||||||||
| 1 | 1 | Bài 1. Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu. | 1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu.
2. Lãnh địa phong kiến. 3.Sự xuất hiện các thành thị trung đại.
|
– Nắm được quá trình hình thành xã hội phong kiến châu Âu.- Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến”, đặc trưng của kinh tế lãnh địa phong kiến.- Biết nguyên nhân xuất hiện thành thị trung đại. Phân biệt giữa nền kinh tế lãnh địa và nền kinh tế thành thị.
– Thấy được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người chuyển từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến. – Rèn luyện kĩ năng so sánh lịch sử.-Biết xác định các quốc gia phong kiến châu trên bản đồ. * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 2 | 1 | Bài 2. Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu. | 1. Những cuộc phát kiến lớn về địa lí.
2. Sự hình thành CNTB ở Châu Âu.
|
– Giúp hs hiểu rõ nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí một trong những nhân tố quan trọng tạo tiền đề cho việc hình thành quan hệ sản xuất TBCN
– Biết xác định đường đi của 3 nhà phát kiến địa lý trên bản đồ biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử – H/s thấy được tính quy luật quá trình phát triển từ XHPK lên TBCN * Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 3 | 2 | Bài 3. Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu Âu. | 1.Phong trào Văn hoá Phục hưng.
2. Phong trào cải cách tôn giáo.
|
– Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào Văn hoá Phục hưng; – Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và những tác động của phong trào này đến xã hội phong kiến châu Âu bấy giờ.
– Nhận thức được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người.XHPK lạc hậu, lỗi thời sụp đổ và thay thế vào đó là xã hội tư bản; Thấy được phong trào Văn hoá Phục hưng đã để lại nhiều giá trị to lớn cho nền văn hoá nhân loại. – Phân tích những mâu thuẩn xã hội để thấy được nguyên nhân sâu xa của cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến. * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. Phân tích được tác động của phong rào cải cách tôn giáo dếnd xã hội châu Âu thời bây giờ. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 4 | 2
3 |
Bài 4. Trung Quốc thời phong kiến. | 1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc.
2. Xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán 3. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường. 4/ Trung Quốc thời Tống – Nguyên. 5/ Trung Quốc thời Minh – Thanh. 6/ Văn hoá, khoa học – kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến. |
– Giúp hs hiểu được XHPK Trung Quốc được hình thành ntn? Thứ tự các triều đại, tổ chức bộ máy chính quyền đặc điểm KT, VH,….- Những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học kĩ thuật của Trung Quốc.
– H/s thấy được TQ là một quốc gia PK lớn ở Châu á, là nước láng giềng với Việt Nam, ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình lịch sử của Việt Nam – Biết lập bảng niên biểu thứ tự các triều đại TQ. – Biết phân tích đánh giá thành tựu VH của mỗi triều đại * Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 5 | 3 | Bài 5. ấn Độ thời phong kiến. | 1.Những trang sử đầu tiên. ( Đọc thêm)
2. Ấn Độ thời phong kiến. 3. Văn hóa Ấn Độ
|
– Giúp hs nắm được các giai đoạn lớn của lịch sử ÂĐ từ thời cổ đại đến giữa TK XIX. Những chính sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt ÂĐ thời PK- Biết được một số thành tựu của VH ÂĐ thời cổ, trung đại
– HS biết tổng hợp những kiến thức trong bài. – H/s thấy Ấn Độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại. Giáo dục hs yêu quý văn hóa Ấn Độ. *. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + So sánh, nhận xét, đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm qua thời kì phong kiến ở Ấn Độ. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 6 |
4 |
Bài 6. Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. | 1 / Sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam Á.
/ Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. 3. Vương quốc Cam-pu-chia. 4. Vương quốc Lào
|
– Nắm được tên gọi, sự ra đời của các quốc gia trong khu vực ĐNÁ . Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực ĐNÁ. Giúp hs nắm được các quốc gia PK ĐNA hiện nay gồm những nước nào? Tên gọi, vị trí địa lí của các nước khu vực ĐNA. Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực
– Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử ĐNÁ. – Nhận thức được lịch sử sự gắn bó lâu đời giữa các dân tộc ĐNÁ, trong lịch sử các quốc gia ĐNÁ cũng có những thành tựu đóng góp cho văn minh nhân loại *. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học
ĐG sản phẩm bài gơi thiệu về các công trình kiến trúc tiêu biểu |
|||||||||||
| 7 | 5 | Bài 7. Những nét chung về xã hội phong kiến. | 1 / Sự hình thành xã hội phong kiến. ( Không dạy )
2/ Cơ sở kinh tế – xã hội của xã hội phong kiến. 3.Nhà nước phong kiến.
|
– Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến.- Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong xã hội.- thể chế chính trị của nhà nước phong kiến.
– Giáo dục niềm tin, long tự hào và truyền thống lịch sử, thành tựu văn hoá, khoa học kĩ thuật mà các dân tộc đã đạt được trong thời phong kiến. – Làm quen với phương pháp tổng hợp, khái quát hoá các sự kiện, biến cố lịch sử, từ đó rút ra nhận xét, kết luận càn thiết. * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 8 | 5 | Làm bài tập lịch sử (phần lịch sử thế giới). | 1/ Xã hội phong kiến châu Âu.
2/ Xã hội phong kiến phương Đông.
|
– Hệ thống các kiến thức về lịch sử XHPK châu Âu và phương Đông: sự hình thành và phát triển của XHPK.
– Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong học tập – Rèn luyện kĩ năng phân tích và so sánh các sự kiện lịch sử. – Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| Phần hai. lịch sử việt nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX | |||||||||||||||||
| Chương I | Buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (thế kỉ X) | ||||||||||||||||
| 9 | 6 | Bài 8. Nước ta buổi đầu độc lập. | 1. Nước ta dười thời Ngô
2. Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước.
|
– HS nắm được sự ra đời của triều đại nhà Ngô – Đinh, tổ chức nhà nước thời Ngô – Đinh.Công lao của Ngô Quyền, Đinh bộ Lĩnh trong công cuộc củng cố nền độc lập & bước đầu xây dựng đất nước về đời sống, kinh tế xã hội.
GDBVMT: Đất nước giành được độc lập, song lại bị chia cắt bởi các thế lực cát cứ phong kiến. – GD HS ý thức độc lập tự chủ, thống nhất đất nước của mọi người dân. Biết ơn các bậc tiền bối đã có công xây dựng đất nước. – Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ. * Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 10 | 6
7 |
Bài 9. Nước Đại Cồ Việt thời Đinh – Tiền Lê. | I.Tình hình chính trị- quân sự
II. sự phát triển kinh tế – văn hóa
|
-Thời Đinh – Tiền Lê , bộ máy nhà nước đã xây dựng tương đối hồn chỉnh- Nhà Tống tiến hành chiến tranh xâm lược và bị quân ta đánh bại.
– Các vua thời Đinh – Tiền Lê bước đầu xây dựng một nền kinh tế tự chủ bằng sự phát triển nơng nghiệp, thủ cơng và thương nghiệp. Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa cũng có nhiều thay đổi -Lòng tự hào , tự tôn dân tộc. Biết ơn các anh hùng có công xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. -Giáo dục biết bảo vệ mơi trường vùng đất ven biển khơng những cĩ ý nghĩa về măt quân sự mà ngày nay cịn phát triển kinh tế và đời sống con người. -Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ trong quá trình học bài. * Định hướng các năng lực hình thành – Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, quan sát, nhận xét, đánh giá. – Năng lực chuyên biệt: Năng lực đánh giá, nhận xét nhân vật lịch sử, trình bày lược đồ, vẽ sơ đồ. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 11 | 7 | Bài 10. Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước. | 1. Sự thành lập nhà Lý
2 : Luật pháp và quân đội
|
– Các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nước: dời đô về Thăng Long, đặt tên nước “Đại Việt”, chia lại đất nước về mặt hành chính, tổ chức lại bộ máy chính quyền trung ương và địa phương, xây dựng luật pháp chặt chẽ, quân đội vững mạnh…
– Giáo dục cho các em lòng tự hào và tinh thần yêu nước, yêu nhân dân.. -Rèn luyện kĩ năng đánh giá công lao của nhân vật lịch sử tiêu biểu (thời Lý) Phân tích và nêu ý nghĩa các chính sách xây dựng và bảo vệ đất nước. *. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 12 | 8 | Bài 11. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077). | I. giai đoạn thứ nhất (1075 – 1076)
II. giai đoạn thứ hai (1076- 1077)
|
-Âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống là nhằm bành trướng lãnh thổ,đồng thời giải quyết những khó khăn về tài chính và xã hội trong nước.
Cuộc tiến công tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt là hành động chính đáng. -Sử dụng lược đồ để tường thuật cuộc tiến công vào đất Tống do Lý Thường Kiệt chỉ huy. Phân tích, nhận xét, đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử. – Giáo dục cho HS lòng tự hào dân tộc và biết ơn người anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt có công lớn đối với đất nước. Bồi dưỡng lòng dũng cảm, nhân ái và tình đoàn kết dân tộc (thể hiện trong cuộc tiến vào đất Tống) * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung : Hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học – Năng lực chuyên biệt: Lí giải, phân tích được việc chủ động tấn công để tự vệ của nhà lí. Đọc và trình bày diễn biến trên bản đồ |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 13 | 9 | Bài 12. Đời sống kinh tế, văn hoá. | I. Đời sống kinh tế
II- Sinh hoạt xã hội và văn hóa
|
– Đời sống kinh tế: quyền sở hữu ruộng đất, khai hoang, đào vét kênh ngòi, một số nghề thủ công, đúc tiền, các trung tâm buôn bán. Hiểu được nguyên nhân thành công trong bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ. Xã hội có chuyển biến , các giai tầng trong xã hội .-Văn hóa, giáo dục phát triển, hình thành văn hóa Thăng Long
– Làm quen với kỹ năng quan sát tranh ảnh, phương pháp phân tích, lập bảng so sánh, đối chiếu sơ đồ . – Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức xây dựng và bảo vệ văn hóa dân tộc cho HS *. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: + So sánh, phân tích kinh tế thời Lý với các thời đại trước. + Vận dụng kiến thức thực hành |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 14 | 10 | Làm bài tập lịch sử. | Phương án trò chơi lịch sử thực hiện ở lớp
|
-Củng cố và khắc sâu những kiến thức cơ bản về xã hội phong kiến
– Giáo dục cho học sinh biết cách liên hệ thực tế, biết ứng dụng kiến thức đã học vào các bài tập thực hành. –Thực hành các kiểu bài: Trắc nghiệm, suy luận, tự luận Rèn luyện kỹ năng nhanh nhạy biết sử dụng kiến thức linh hoạt. – Năng lực chung: Trình bày, đọc và xử lí thông tin, tham gia các hoạt động cá nhân và tập thể. – Năng lực chuyên biệt: +Thực hành với đồ dùng trựcquan, mô tả lịch sử + Xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng + So sánh, phân tích, khái quát hóa. + Nhận xét, đánh giá |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 15 | 10 | Ôn tập | –Hệ thống hoá các kiến thức đã học.
|
-Rèn khả năng phân tích, tổng hợp.
-Giáo dục lòng yêu thích môn học. – Năng lực chung: Trình bày, đọc và xử lí thông tin – Năng lực chuyên biệt: + Xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng + So sánh, phân tích, khái quát hóa Nhận xét, đánh giá |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 16 | 11 | Làm bài kiểm tra 1 tiết | – HS củng cố, hệ thống lại kiến thức. | Kiểm tra đánh giá quá trình học tập của h/s, đánh giá cho điểm theo đinh kỳ. Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về Lịch sử thế giới thời sơ kì trung đại, Lịch sử Việt nam thời Tiền Lê, Lý .Giáo viên nắm bắt được trình độ học tập của HS, từ đó bổ sung rút kinh nghiệm và có kế hoạch bồi dưỡng HS.
– GD lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức tự giác,độc lập trong làm bài của HS. – Kĩ năng ghi nhớ, biết và nhớ sự kiện, phân tích, đánh giá, rèn kĩ năng làm bài. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 17 |
11 12 13 14 15 |
Chủ đề:Đai Việt dưới thời Trần | I. Sự thành lập nhà Trần và sự cũng cố chế độ phong kiến tập quyền
II.Các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm dưới thời Trần III.Tình hình kinh tế & văn hóa thời Trần.
|
– Trình bày những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội cuối thời Lý
– Biết những nét chính về tổ chức bộ máy nhà nước, quân đội thời Trần – Biết đánh giá các thành tựu xây dựng nhà nước & pháp luật thời Trần. – Biết được sức mạnh quân sự của quân Mông- Nguyên và quyết tâm xâm lược Đại Việt của chúng qua những tư liệu lịch sử cụ thể. Trình bày những nét chính về diễn biến ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên nhân thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên dưới thời Trần – Biết được một số nét chủ yếu về tình hình kinh tế, xã hội của nước ta sau chiến tranh chống xâm lược Mông- Nguyên. – Biết được một số thành tựu phản ánh sự phát triển của văn hoá, giáo dục, khoa học, kỉ thuật; kinh tế thời Trần. – Nhận xét, đánh giá những thành tựu kinh tế, văn hoá.- So sánh sự phát triển giữa thời Lý và thời Trần. – Tự hào về văn hoá dân tộc thời Trần- Bồi dưỡng ý thức giữ gìn phát huy nền văn hoá dân tộc. *Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: – Năng lực chuyên biệt, Tái tạo kiến thức năng lịch sử dụng tranh ảnh và lược đồ rút ra nhận xét.quan sát so sánh hình vẽ |
8 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học
|
|||||||||||
| 18 | 15
16 |
Bài 16. Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV. | I. Tình hình kinh – xã hội
II. Nhà Hồ và cải cách Hồ Quý Ly
|
– Sự yếu kém của vua quan nhà Trần trong việc quản lí và điều hành đất nước, tình hình kinh tế, xã hội các cuộc đấu tranh của nông nô, nô tì đã diễn ra ngày càng rầm rộ. – Nêu nội dung chính sách cải tổ của Hồ Quý Ly. Tác dụng của cải cách này.
– phân tích và đánh giá các sự kiện lịch sử. Rèn luyện kĩ năng tư duy, logic xâu chuỗi các sự kiện vấn đề lịch sử. Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế – Bồi dưỡng tình cảm yêu thương người dân lao động thấy được vai trò quần chúng nhân dân trong lịch sử. Giáo dục truyền thống yêu nước trân trọng những thành tựu mà ông cha ta đã đạt được *. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: nhận xét, đánh giá |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 19 | 16 | Lịch sử địa phương : khái quát lịch sử hình thành
và phát triển tỉnh Quảng Ngãi
|
I. Điều kiện tự nhiên.
III. Đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội II. Quá trình hình thành địa giới hành chính và tên gọi của tỉnh QN qua các thời kì.
|
– Những đặc chính về điều kiện tự nhiên Quảng Ngãi.
– Qúa trình hình thành và phát triển địa giới hành chính qua các thời kì – Những nét chính trong đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh – Người dân cổ truyền hiếu học và đấu tranh kiên cường – Mối quan hệ giữa lịch sử địa phương và lịch sử dân tộc – Giáo học sinh lòng yêu mến, tự hào về quê hương, về địa phương mình đang sinh sống và tình cảm trân trọng biết ơn thế hệ cha ông đi trước, những người đã góp mồ hôi, xương máu, công sức, của cải… làm nên những trang sử vẻ vang cho địa phương, đóng góp vào sự phát triển chung của lịch sử dân tộc – Biết quí trọng và có ý thức trách nhiệm với truyền thống văn hóa, lịch sử mà cha ông ta để lại – Rèn luyện kĩ năng quan sát và nhận biết trên bản đồ *-Định hướng phát triển năng lưc: -Năng lực tự học, năng lực sáng tạo , năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực so sánh, phân tích… |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 20 | 17 | Bài 17. Ôn tập chương II và chương III. | Hướng dẫn học sinh tự đọc
|
– Củng cố những kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc thời Lý, Trần, Hồ. Nắm được những thành tựu chủ yếu về các mặt: chính trị, kinh tế, văn hoá của Đại Việt ở thời Lý, Trần, Hồ.
– Giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên.
|
1 tiết | Hoạt động trên lớp
– GV hướng dẫn cho HS trả lời các câu hỏi |
|||||||||||
| 21 | 17 | Bài 18. Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh ở đầu thế kỉ XV | 1/ Cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại của nhà Hồ:
2/ Chính sách ca trị của nhà Minh.
3/ Những cuộc KN của quý tộc Trần
|
– Nắm được âm mưu, những hành động bành trướng và những thủ đoạn cai trị của nhà Minh. Nắm được diễn biến, kết quả, ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa quý tộc Trần, tiêu biểu là Trần Ngỗi và Trần Quý Kháng.
– Rèn luyện kĩ năng tư duy logic xâu chuỗi các sự kiện ,các vấn đề lịch sử. Kĩ năng thu thập và xử lí thong tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế. – Giáo dục truyền thông yêu nước của nhân dân. Thấy được vai trò lớn của quần chúng nhân dân trong các cuộc khởi nghĩa. *. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Năng lực tái hiện + Năng lực thực hành bộ môn + So sánh phân tích + Vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống, |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 22 | 18 | Ôn tập | I. Lịch sử thế giới
II. Lịch sử Việt Nam
|
– Củng cố những kiến thức cơ bản về phần lịch sử thế giới cũng như phần lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIV.
– Các thành tựu cơ bản về kinh tế, văn hóa của thế giới cũng như của Việt Nam – Giáo dục học sinh biết trân trọng những thành tựu văn hóa của nhân lọai cũng như của cha ông ta. – Nâng cao lòng tự hào dân tộc cho học sinh.
– Quan sát lược đồ, bản đồ, tranh ảnh. – Phân tích , đánh giá các sự kiện đã học. – Lập bảng thống kê, tổng hợp các kiến thức cơ bản. * Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 23 | 18 | Kiểm tra học kì I | – Giúp học sinh củng cố những kiến thức về lịch sử thế giới thời trung đại và lịch sử dân tộc các triều đại Ngô – Đinh – Tiền Lê và Lý – Trần.
|
– Nắm được những thành tựu kinh tế , văn hóa tiêu biểu của các thời kỳ và những nét chính về tình hình xã hội.
– Giúp học sinh trình bày, lý giải, so sánh được tình hình nước ta từ buổi đầu xây dựng nền độc lập. Sự phát triển của lịch sử dân tộc về xã hội và chống giặc ngoại xâm thời Ngô – Đinh – Tiền Lê và Lý – Trần. – Rèn luyện kỹ năng khái quát sự kiện , tìm ra những điểm chính , biết thống kê các sự kiện có hệ thống . – Lý giải, so sánh, nhận xét, các sự kiện lịch sử thời Ngô – Đinh – Tiền Lê và Lý – Trần. – Có tinh thần yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc.- Có thái độ trân trọng đối với các di sản văn hóa lịch sử thế giới và nền văn hóa dân tộc *. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tái hiện các kiến thức lịch sử cơ bản. – Năng lực giải thích và so sánh cuộc tiến công tự vệ của Lý Thường Kiệt và so sánh cách đánh giặc của nhà Trần trong lần thứ ba với lần thứ hai. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| HỌC KÌ II | |||||||||||||||||
| 24 | 19
20 |
Bài 19. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427). | I. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
II. Diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn III.Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
|
– Lập niên biểu và tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trên sơ đồ: từ lập căn cứ lực lượng xây dựng, chống địch vây quét và mở rộng vừng hoạt động ở miền Tây Thanh Hóa cho đến chuyển căn cứ vào Nghệ An, mở vùng giải phóng và Tân Bình Thuận Hóa rồi phản công diệt viện và giải phóng đất nước.
– Nhớ tên một số nhân vật và địa danh. Lịch sử cùng với những chiến công tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa – Hiểu được nguyên nhân thắng lợi – Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần quyết tâm vượt khó và phấn đấu vươn lên trong học tập. *. Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, |
3 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 25 | 20
21 |
Bài 20. Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428 -1527). | I.tình hình chính trị, quân sự, pháp luật
II.Tình hình kinh tế – xã hội III. Tình hình văn hóa, giáo dục IV. Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc.
|
– Trình bày sơ lược tổ chức nhà nước thời Lê Sơ; những nội dung chính của bộ luật Hồng Đức; Tình hình kinh kế, xã hội, văn hóa giáo dục;một số danh nhân và công trình văn hóa tiêu biểu
– Giáo dục cho HS niềm tự hào về thời thịnh trị của đất nước, có ý thức bảo vệ Tổ quốc. – Phát triển khả năng đánh giá tình hình phát triển về chính trị, quân sự, pháp luật ở một thời kì lịch sử (Lê sơ). *. Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng |
3 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 26 | 22 | Bài 21. Ôn tập chương IV. | -Thông qua việc hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi của bài, giáo viên đã khắc sâu những kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam ở thế kỷ XV đầu thế kỷ XVI, thời Lê Sơ.
-Nắm được những thành tựu trong lĩnh vực xây dựng (kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục ) và bảo vệ đát nứơc (chống xây dựng và đo hộ của nước ngoài). -Nắm được những nét chính về tình hình xã hội đời sống nhân dân thời Lê Sơ. -Củng cố tinh thần yêu nước, tự hào và tự cường dân tộc cho học sinh. -Học sinh biết sử dụng bản đồ, so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử, hệ thống các sự kiện lịch sử để rút ra nhận xét – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra |
1 tiết | Hoạt động trên lớp
– GV hướng dẫn cho HS tự trả lời các câu hỏi |
||||||||||||
| 27 | 22 | Làm bài tập lịch sử (phần chương IV) | 1-Các cuộc khởi nghĩa quý tộc Trần
2-Cuộc khởi nghĩa Lam sơn (1418 – 1427) 3-Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. 4-ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn |
-Hệ thống lại các kiến thức đã học ơ chương IV.
-Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, so sánh -Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 28 | 23 | Bài 22. Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền (thế kỉ XVI – XVIII). | I. tình hình chính trị – xã hội
II. các cuộc chiến tranh nam – bắc triều và Trịnh – Nguyễn
|
– Nhà nước phong kiến tập quyền của Đại Việt phát triển hoàn chỉnh và đạt đến đỉnh cao ở TK XV về các mặt thiết chế chính trị, pháp luật, kinh tế. Đầu TK XVI những biểu hiện về sự suy yếu của nhà Lê ngày càng rõ nét
– Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân dân. – Đánh giá đúng nguyên nhân sự suy yếu của triều đình phong kiến Lê. – Xác định các vị trí địa danh và trình bày diễn biến của các sự kiện lịch sử trên bản đồ. *. Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá, |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 29 | 24 | Bài 23. Kinh tế, văn hoá thế kỉ XVI – XVIII. | I. Kinh tế
II. Văn hóa
|
– Trình bày được một cách tổng quát bức tranh kinh tế cả nước
– So sánh sự phát triển chênh lệch nền kinh tế đất nước. Rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong xây dựng nền kinh tế đất nước. – Giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc, đoàn kết xây dựng quê hương đất nước. *. Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử. Năng lực thực hành bộ môn: khai thác kênh hình, tư liệu, tranh ảnh, sử dụng lược đồ… Phân tích, so sánh, liên hệ thực tiễn… |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 30 | 25 | Bài 24. Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII. | 1. Tình hình chính trị:
2. Những cuộc khởi nghĩa lớn.
|
– Nêu những biểu hiện về đời sống khổ cực của nông dân và giải thích nguyên nhân chính của tình trạng đó.- Kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình bày trên lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa
– Sưu tầm ca dao, tục ngữ.Tập vẽ bản đồ, xác định địa danh hình dung địa bàn hoạt động và qui mô của từng cuộc khởi nghĩa lớn. – Bồi dưỡng ý thức căm ghét sự áp bức, cầm quyền đồng cảm với nỗi khổ cực của nông dân, buộc họ phải vùng lên đấu tranh giành quyền sống, khắc phục tinh thần đấu tranh kiên cường của NN và các thủ lĩnh chống chính quyền phong kiến thối nát. *. Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử. Năng lực thực hành bộ môn: khai thác kênh hình, tư liệu, tranh ảnh, sử dụng lược đồ… Phân tích, so sánh, liên hệ thực tiễn |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 31 | 25
27 28 |
Bài 25. Phong trào Tây Sơn. | I. Khởi nghĩa nông dân Tây Sơn
II. Tây Sơn lật đổ chính quyền họ nguyễn và đánh tan quân xâm lược Xiêm III. Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh IV. Tây Sơn đánh tan quân Thanh |
-Nêu nguyên nhân và sự bùng nổ cuộc khởi nghĩa . Biết lập niên biểu và trình bày tiến trình cuả cuộc khởi nghĩa nông dân Tây sơn chống phong kiến và chống ngoại xâm Thuật lại một số trận đánh quan trong trong tiến trình phát triển của cuộc khởi nghĩa nông dân Tây sơn trên lược đồ- Kể tên một số nhân vật lịch sử tiêu biểu
-Trình bày diễn biến trên lược đồ. -Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc,những chiến công vĩ đại của nghĩa quân Tây Sơn. *.Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung :Năng lực giao tiếp và hợp tác , tự học , giải quyết vấn đề + Năng lực chuyên biệt : Thực hành bộ môn |
4 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 32 | 28 | Bài 26. Quang Trung xây dựng đất nước. | 1. Phục hồi kinh tế, xây dựng văn hóa, dân tộc.
2. Chính sách quốc phòng, ngoại giao.
|
– Thấy được việc làm của Quang Trung về chính trị, kinh tế, văn hóa đã góp phần tích cực ổn định trật tự xã hội, bảo vệ tổ quốc. – Lập bảng tóm tắt những công lao to lớn của Quang Trung
– Bồi dưỡng năng lực đánh giá nhân vật lịch sử. – Biết ơn người anh hùng áo vải Quang Trung. *.Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung :Năng lực giao tiếp và hợp tác , tự học , giải quyết vấn đề + Năng lực chuyên biệt : Thực hành bộ môn |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 29 | Lịch sử địa phương: Nhân dân Quảng Ngãi với quần đảo Hoàng Sa,
Trường Sa |
I. Quá trình xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng sa và Trường Sa
II.Hải đội Hoàng Sa
|
– HS biết quá trình khai phá, xác lập vùng biển của tỉnh Quảng Ngãi.
– Tinh thần bảo vệ chủ quyền vùng biển của tỉnh ta. – Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương,đất nước – Nhận thức truyền thống quý báu của nhân dân tỉnh nhà – Hành động, thái độ trân trọng, tự hào ,giữ gìn di sản văn hóa ,di tích lịch sử của quê hương. – Sưu tầm tư liệu,tự học,tự nghiên cứu – Trình bày,kể chuyện lịch sử – Viết bài luận về lịch sử. * Định hướng phát triển năng lực: – NL đánh giá, tự học, NL suy luận vấn đề, NL trình bày. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | ||||||||||||
| 33 | 29 | Làm bài tập lịch sử. | Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện lịch sử.
|
– Khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương IV,V về các vấn đề như: cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Lê. công cuộc xây dựng đất nước của các triều đại nhà Lê . Biết đánh giá nhận xét về sự kiện và nhân vật lịch sử.
– Giáo dục ý thực học tập khoa học, ý thức tự học. Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xác định các tiêu chí. Thông qua cách học này GV kích thích sự tìm tòi sáng tạo của HS nhất là đối với các tư liệu lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ Đánh giá qua sản phầm của học sinh | |||||||||||
| 34 | 30 | Ôn tập | – Củng cố lai những kiến thức lịch sử từ Học kì 2 – bài 23 cho học sinh nhằm kiểm tra quá trình nhận thức bộ môn củă học sinh. | -Giáo dục lòng ham thích học tập bộ môn
-Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, tự giác -Biết so sánh, phân tích… |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 35 | 30 | Kiểm tra định kỳ | – Nhận biết được các mốc thời gian, tình hình đất nước thời Lê Sơ cũng như giai đoanh thế kỷ XVI – XVIII
– Trình bày được các trận đánh trong khởi nghĩa Lam Sơn – Đánh giá lý giải được một vấn đề – Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày, viết bài, thực hành bài tập, vận dụng kiến thức… – Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, yêu kính những con người đã xả thân vì đất nước |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ Đánh giá qua sản phẩm của học sinh | ||||||||||||
| 36 | 31 | Bài 27. Chế độ phong kiến nhà Nguyễn. | I. Tình hình chính trị- kinh tế
II. Các cuộc nổi dậy của nhân dân
|
– Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền. Các vua Nguyễn thuần phục nhà Thanh và khước từ mọi tiếp xúc với các nước phương tây. – Các ngành kinh tế thời Nguyễn còn có nhiều hạn chế
– Rèn luyện kĩ năng tư duy lô gic, xâu chuỗi sự kiện, các vấn đề lịch sử.- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế. – Thấy được chính sách của triều đình không phù hợp với yêu cầu lịch sử, nền kinh tế- xã hội không có điều kiện phát triển *. Định hướng các năng lực hình thành: – Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: tái hiện So sánh, phân tích |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 37 | 32 | Bài 28. Sự phát triển của văn hoá dân tộc cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX. | I. Văn học nghệ thuật
II. Giáo dục, khoa học- kĩ thuật
|
-Sự phát triển cao hơn của nền văn hóa dân tộc với nhiều thể loại, phong phú, nhiều tác giả nổi tiếng.- Văn học dân gian phát triển, các thành tựu về hội họa dân gian, kiến trúc.- Sự chuyển biến về khoa học ki thuật: Sử học, địa lí, y học, cơ khí đạt những thành tựu đáng kể
– Trân trọng, ngưỡng mộ, tự hào đối với những thành tựu văn hóa, khoa học ông cha ta sáng tạo. Góp phân fhinhf thành ý thức thái độ bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa. *. Định hướng các năng lực hình thành: – Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tái hiện những thành tựu văn học, nghệ thuật + Năng lực thực hành bộ môn: sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, các câu ca dao, tục ngữ |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 38 | 33 | Lịch sử địa phương | Tiết 64 | – Được tình hình xã hội Đàng Trong sau thế kỉ XVIII.
– Hoàn cảnh và thái độ hưởng ứng, diễn biến phong trào tiểu biểu của nhân dân Quảng Ngãi hưởng ứng phong trào nông dân Tây Sơn. – Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương,đất nước. – Nhận thức truyền thống chống áp bức, bất công xã hội của nhân dân tỉnh nhà. – Hành động, thái độ trân trọng,tự hào, giữ gìn di sản văn hóa ,di tích lịch sử của quê hương. – Sưu tầm tư liệu,tự học,tự nghiên cứu – Trình bày – Viết bài luận về lịch sử. *Định hướng phát triển năng lực: NL đánh giá, tự học, NL suy luận vấn đề, NL trình bày. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 39 | 33 | Bài 29. Ôn tập chương V và VI. | 1/ Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền.
2/ Quang Trung thống nhất đất nước. 3/ Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền. 4/ Tình hình kinh tế, văn hoá.
|
-Từ TK XVI – TK XVIII, tình hình chính trị nước ta có nhiều biến động:
-Phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ và lan rộng, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn. -Mặc dù tình hình chính trị có nhiều biến động nhưng tình hình kinh tế, văn hoá có bứơc phát triển mạnh… -Thấy được tinh thần lao động sáng tạo, cần cù của nhân dân trong việc phát triển nền văn hoá đất nước. -Tiếp tục rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử. *. Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học
GV Hướng dẫn HS tự đọc |
|||||||||||
| 40 | 34 | Làm bài tập lịch sử | – Khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương VI | Từ TK XVI – TK XVIII, tình hình chính trị nước ta có nhiều biến động: Nhà nước phong kiến tập quyền thời Lê sơ suy sụp, nhà Mạc thành lập, các cuộc chiến tranh phong kiến Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn, sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài
-Phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ và lan rộng, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn. – Giáo dục ý thực học tập khoa học, ý thức tự học. Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xác định các tiêu chí. Thông qua cách học này GV kích thích sự tìm tòi sáng tạo của HS nhất là đối với các tư liệu lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ĐG qua sản phẩm của HS | |||||||||||
| 41 | 34 | Ôn tập | – Khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương IV, V,VI | Từ TK XVI – TK XVIII, tình hình chính trị nước ta có nhiều biến động: Nhà nước phong kiến tập quyền thời Lê sơ suy sụp, nhà Mạc thành lập, các cuộc chiến tranh phong kiến Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn, sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài
-Phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ và lan rộng, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn. – Giáo dục ý thực học tập khoa học, ý thức tự học. Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xác định các tiêu chí. Thông qua cách học này GV kích thích sự tìm tòi sáng tạo của HS nhất là đối với các tư liệu lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 42 | 35 | Làm bài kiểm tra học kì II | – Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu phần kiến thức: Đại Việt thời Lê sơ (thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI); Đại Việt ở các thế kỉ XVI-XVIII); Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX. Từ kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá năng lực của mình trong quá trình học tập, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung trên.
– Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó điều chỉnh phương pháp hình thức dạy học cho phù hợp. – Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử. – Giáo dục tính trung thực khi kiểm tra. – Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: trình bày vấn vấn đề, vận dụng kiến thức để phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá sự kiện, nhân vật lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG qua sản phẩm bài kiểm tra | ||||||||||||
| 43 | 35 | Hoạt động trải nghiệm: | Đô thị cổ Thăng Long – Kẻ Chợ (Thế kỉ XVI – XVIII) | – Biết được một số nét về quá trình hình thành, phát triển, suy tàn của các đô thị cổ Thăng Long – Kẻ Chợ
– Tổ chức được cuộc triển lãm về chủ đề “Đô thị cổ Kẻ Chợ và Hội An thế kỉ XVI – XVIII”. – Trình bày được một số nét về quá trình hình thành, phát triển và suy tàn của các đô thị cổ Thăng Long – Kẻ Chợ – Tổ chức được cuộc triển lãm về chủ đề “Đô thị cổ Kẻ Chợ thế kỉ XVI – XVIII”. Tôn trọng và có ý thức bảo vệ giá trị văn hóa của các di tích lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| LỚP 8 | |||||||||||||||||
| Cả năm 52 tiết | |||||||||||||||||
| Học kì 1: 18 tuần ( 35 tiết) | |||||||||||||||||
| Học kì 2: 17 tuần (17 tiết) | |||||||||||||||||
| TT | Tuần | Chương | Bài/ chủ đề | Mạch nội dung kiến thức | Yêu cầu cần đạt (theo chương trình môn học) | Thời lượng (Số tiết) | Hình thức tổ chức / HTKTĐG | Ghi chú | |||||||||
| HỌC KÌ I | |||||||||||||||||
| 1 | 1 | Bài 1. Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên. | I. Sự biến đổi kinh tế xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV-XVII. Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI.
II: CMTS Anh giữa TK XVII III. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ |
–Nhận biết những chuyển biến lớn về kinh tế, chính trị, xã hội ở chau Âu trong các thế kỷ XVI-XVII – Mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa lực lượng sản xuất mới- tư bản chủ nghĩa với chế độ phong kiến, từ đó thấy được cuộc đấu tranh giữa tư sản và quý tộc phong kiến tất yếu nổ ra
– Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc C/m TS – Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ song cũng là chế độ bóc lột thay thế cho chế độ P/k – Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ thế giới, lược đồ cuộc nội chiến ở Anh *. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 2 | 2 | Bài 2. Cách mạng tư sản Pháp (1789 -1794). | I. Nước Pháp trước cách mạng:
II.Cách mạng bùng nổ II. Sự phát triển của Cách mạng:
|
*-HS hiểu được vai trò của cuộc đấu tranh trên mặt trận tư tưởng dẫn đến sự phát triển đi lên cảu CMP
-Lập được bảng niên biểu các sự kiện chính, nêu được sự phát triển đi lện của các mạng – Ý nghĩa lịch sử của C/m TS Pháp cuối thế kỉ XVIII: *– Nhận thức tính chất hạn chế của C/m TS * RL KN sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê – Biết phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống *. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. Rút ra bài học kinh nghiệm qua cuộc cách mạng tư sản Pháp |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học
ĐG sản phẩm bảng niên biểu |
|||||||||||
| 3 | 3 | Bài 3. Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới. | I. Cách mạng công nghiệp
II. Chủ nghĩa tư bản xác lập trên phạm vi thế giới
|
* Biết được một số phát minh lớn cách mạng công nghiệp, hệ quả cách mạng công nghiệp. Biết được sự bành trướng của các nước tư bản ở các nước Á, Phi
* ND thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu SX *Học sinh biết sử dụng kênh hình SGK. Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhân định, liên hệ thực tế. *. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt:Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học
ĐG sản phẩm bảng thông kê các phát minh |
Mục II. 1 các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ XIX (không day) | ||||||||||
| 4 | 4
5 |
Chủ đề. Phong trào công nhân cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX | I. Phong trào Công nhân nửa đầu thế kỉ XIX: II. Sự ra đời của Chủ nghĩa Mác
III. Phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX và đầu XX
|
*- Biết được một số nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân gắn liền với sự phát triển của CNTB.Tình cảnh của giai cấp công nhân
– Biết được một số nét chính về những cuộc đấu tranh tiêu biểu của giai cấp công nhân trong những năm 30 – 40 của thế kỉ XX – Biết được một số nét chính về Mác – Ăng-ghen và sự ra đời của CNXHKH. Những hoạt động cách mạng đóng góp to lớn của 2 ông đối với phong trào công nhân quốc tế – Nắm được đôi nét về Lênin và việc thành lập dẩng vô sản kiểu mới ở Nga.Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cách mạng Nga 1905 – 1907 *Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết đánh giá một số thành tựu, lòng biết ơn các nhà sáng lập ra CNXH + GD tinh thần QTVS, tinh thần đoàn kết đấu tranh của G/c CN. |
3 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Tích hợp với bài 7 và mục I.2 bài17 thành chủ đề: Phong trào công
nhân cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX |
||||||||||
| Chương II. | Các nước Âu Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX | ||||||||||||||||
| 5 | 5 | Bài 5. Công xã Pari 1871. | I. Sự thành lập công xã
II.Nội chiến ở Pháp.Ý nghĩa lịch sử của công xã Pari
|
– Nhận biết về hoàn cảnh ra đời của Công xã Pa-ri; những nét chính về cuộc diễn biến ngày 18 – 03 – 1971 và sự ra đời của công xã Pa- ri. Ý nghĩa lịch sử của Công xã.
– HS có lòng tin tưởng vào năng lực, quản lí của nhà nước giai cấp vô sản.hình thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng thông qua những tấm gương chiến đấu dũng cảm của các chiến sĩ công xã Pa- ri. Lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột. – Vận dụng khả năng trình bày, phân tích đánh giá một sự kiện lịch sử. Sưu tầm, phân tích tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học, liên hệ kiến thức đã học với cuộc sống hàng ngày. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 6 | 6 | Bài 6. Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. | I. Tình hình các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ.
|
– Những nét chính về các nước A,P,Đ,M
+ Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế + Những đặc điểm về chính trị, xã hội + Chính sách bành trướng và xâm lược , tranh giành thuộc địa – HS nâng cao nhận thức về bản chất của chủ nghĩa tư bản..– Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình. – Bồi dưỡng và nâng cao kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để hiểu được đặc điểm và vị trí của chủ nghĩa đế quốc. -. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| Chương III | Châu Á giữa thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XX (Dạy theo chủ đề từ tiết 13-16) | ||||||||||||||||
| 7 | 7
8 |
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC CHÂU Á TRƯỚC NGUY CƠ XÂM LƯỢC TỪ CÁC NƯỚC TƯ BẢN PHƯƠNG TÂY
|
-Tìm hiểu vài nét về châu Á trước sự xâm lược của thực dân phương tây
-Tìm hiểu về ấn độ thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XX -Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX -Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ xix đầu thế kỷ XX -Nhật Bản giữa thế kỉ xix đầu thế kỉ XX
|
̃́* – Giải thích được vì sao cuối thế kỷ XIX –đầu thế kỉ XX chủ nghĩa thực dân Phương Tây ồ ạt xâm chiếm các nước châu Á
– Giới thiệu sơ lược phản ứng của một số nước châu Á: Ấn Độ; Trung Quốc; Đông Nam Á và Nhật bản trước sự xâm lược của các nước Phương Tây – Giải thích được vì sao Nhật Bản không bị các nước tư bản phương Tây xâm lược – Trình bày diễn biến chính một số cuộc khởi nghĩa – Nhận xét chung về số phận của các nước châu Á trước sự xâm lược của thực dân phương Tây và nêu cảm tưởng về một thời kỳ bi hùng của các nước châu Á * Quan sát lược đồ, lập bảng biểu, nhận xét đánh giá * Căm ghét chế độ thực dân, có thái độ trận trọng các phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân lao động * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: + Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo. – Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho HS: + Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử. + Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau. + Nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử. |
4 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 8 | 9 | Bài tập | – Củng cố thêm kiến thức cho học sinh sau các bài đã học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
-Nhận thức rõ bản chất của CNTB. Giáo dục tinh thần yêu nước và yêu thích học tập môn lịch sử. – Rèn luyện các loại kĩ năng lịch sử, Lập bảng thống kê, phân tích, nhận xét các sự kiện. – Phát triển năng lực: Phân tích, đánh giá. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học
Đánh giá sản phẩm bài làm HS |
||||||||||||
| 9 | 9 | Kiểm tra viết | – Trình bày được nguyên nhân, diễn biến một cuộc cách mạng tư sản
– Trình bày được những chuyển biến kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của một nước tư bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX? – Nhận xét được sự phát triển kinh tế của các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX? – Nhận xét chung về số phận của các nước châu Á trước sự xâm lược của thực dân phương Tây và cảm tưởng về một thời kỳ bi hùng của các nước châu Á – Liên hệ tình hình Việt Nam với các nước trong thời kì lịch sử này. Rèn luyện cho HS các kĩ năng : trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để phân tích, lí giải sự kiện, liên hệ thực tiễn. – Có ý thức tôn trọng các sự kiện lịch sử |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG sản phẩm bài kiểm tra | ||||||||||||
| Chương IV | Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) | ||||||||||||||||
| 10 | 10 | Bài 13. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918). | I. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh
II. Những diễn biến chính của chiến sự III. Kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất
|
– Chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc, vì bản chất của các nước đế quốc là gây chiến tranh xâm lược.Các giai đoạn của cuộc chiến tranh. Hậu quả của chiến tranh.
– Phân biệt đựơc phái niệm”chiến tranh đế quốc” “chiến tranh cách mạng”,”chiến tranh cách mạng,”chiến tranh chính nghĩa”, “chiến tranh phi nghĩa”.Biết trình bày diễn biến cơ bản của chiến tranh trên bản đồ thế giới. – Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình ủng hộ đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. – Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. +Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc, vì bản chất của các nước đế quốc là gây chiến tranh xâm lược. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 11 | 11 | Bài 14. Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917). | I. Các sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại
II. Những nội dung chủ yếu.
|
– Củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã học từ phần chương I đến chương IV của lịch sử thế giới Cận đại.
– Giáo dục ý thức giai cấp và tinh thần đoàn kết quốc tế. – Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức, khái quát hoá các vấn đề lịch sử. Kỹ năng lập bảng thống kê, rút ra kết luận. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ GV Hướng dẫn HS tự đọc | HS tự đọc | ||||||||||
| LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI | |||||||||||||||||
| Chương I. | Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô” (1921 – 1941) | ||||||||||||||||
| 12 | 12 | Bài 15. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921). | 1. Tình hình nước Nga trước cách mạng
2. Cách mạng tháng Hai năm 1917 3. Cách mạng tháng Mười năm 1917
|
– Biết được tình hình kinh tế-xã hội nước Nga trước cách mạng và trình bày được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa Cách mạng tháng Mười năm 1917
– Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định nước Nga trên bản đồ và cuộc đấu tranh bảo vệ nước Nga. – Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về tình cảm cách mạng đối với cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới. – Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. +Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II. 2. Chống thù trong giặc ngoài (không dạy) | ||||||||||
| 13 | 12 | Bài 16. Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941). | I. Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921-1925)
II. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở liên xô (1925-1941)
|
– Vì sao nước Nga Xô viết phải thực hiện chính sách kinh tế mới.Nội dung chủ yếu và tác dụng của nó. Những thành tựu chính của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1925-1941.
– Giúp HS tập hợp tư liệu, sự kiện lịch sử để nhìn nhận ,đánh giá bản chất của sự vật hiện tượng. – Giúp HS nhận thức được sức mạnh,tính ưu việt của chế độ XHCN đồng thời có cái nhìn chính xác, đúng đắn về những sai lầm, thiếu sót của những nhà lãnh đạo Liên Xô trước đây trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. – Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. Nhận xét, đánh giá |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Đưa mục II của bài 22 thành mục III. Nền văn hóa Xô viết hình thành
và phát triển |
||||||||||
| Chương II. | Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) | ||||||||||||||||
|
14 |
13 |
Bài 17. Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939). | I. Châu Âu trong những năm 1918-1929
II. Châu Âu trong những năm 1929-1939
|
– Những nét khái quát về tình hình châu Âu trong những năm 1918-1939. Sự phát triển của phong trào cách mạng 1918-1923 ở châu Âu và sự thành lập Quốc tế cộng sản.
– Rèn luyện tư duy Lôgíc, khả năng nhận thức và so sánh các sự kiện lịch, hiểu rõ mối qua hệ “nhân” “quả” trong một số sự kiện điển hình. – HS cần thấy rõ sự phát triển phức tạp của chủ nghĩa tư bản. – Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. +Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, vận dụng |
1 tiết |
Tổ chức hoạt động tại lớp học |
Không dạy Mục II.2 Phong trào Mặt trận
nhân dân chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh 1929 – 1939 |
||||||||||
| 15 | 13 | Bài 18. Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939). | I. Nước Mỹ trong thập niên 20 của thế kỉ xx
II. Nước Mỹ trong những năm 1929-1939.
|
– Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và nguyên nhân của sự phát triển đó.Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) và “Chính sách mới” nhằm đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng.
– Biết sử dụng khai thác tranh ảnh lịch sử để hiểu những vấn đề kinh tế xã hội . Bước đầu biết tư duy so sánh rút bài học lịch sử ,những sự kiện lịch sử. – Học sinh nhận thức được bản chất của chủ nghĩa tư bản Mĩ, những mâu thuẫn gay gắt trong lòng xã hội Mĩ. – Bồi dưỡng ý thức đúng đắn về cuộc đấu tranh chống áp bức,bất công xã hội tư bản. – Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. Quan sát Vận dụng |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| Chương III. | Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) | ||||||||||||||||
| 16 | 14 | Bài 19. Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939). | I. Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất
II. Nhật Bản trong những năm 1929- 1939
|
Biết được tình hình kinh tế – xã hội Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Biết được cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) và quá trình phát xít hóa bộ máy chính quyền ở Nhật
– Chỉ được bản đồ, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế. – Hs nhận thức rõ: Bản chất phản động, hiếu chiến, tàn bạo của chủ nghĩa phát xít Nhật. Hs căm thù tội ác mà chủ nghĩa phát xít gây ra. – Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Biết nắm các sự kiện lịch sử, chỉ được bản đồ, phân tích. +Năng lực chuyên biệt: Vẽ bản đồ đẹp chính xác, biết so sánh, liên hệ thực tế. Biết được mối quan hệ nước ta với Nhật Bản hiện nay |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 17 |
14 15 |
Bài 20. Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918 – 1939). | I. Những nét chung về phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918-1939)
II. Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu
|
– Biết được những nét chính của phong trào độc lập dân tộc ở châu Á trong những năm 1918-1939, trình bày được những sự kiện quan trọng và nổi bật của phong trào cách mạng Trung Quốc. Biết được những nét lớn của tình hình Đông Nam Á đầu thế kỉ XX, trình bày được phong trào độc lập dân tộc diễn ra ở một số nước Đông Nam Á. Học sinh lập niên biểu 1 sự kiện tiêu biểu ở Trung Quốc, Ân Độ, In-đô-nê-xi-a
– Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng bản đồ. – Bồi dưỡng nhận thức về tính chất tất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa đế quốc của các dân tộc thuộc địa,phụ thuộc nhằm giành độc lập dân tộc; thấy được những nét tương đồng và sự gắn bó lịch sử đấu tranh giành độc lập của các nước ở khu vực Đông Nam Á. – Định hướng phát triển năng lực + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. +Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Cấu trúc lại thành 2 mục:
Mục 1. Những nét chung về phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918- 1939) Mục 2. Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu |
||||||||||
| Chương IV. | Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) | ||||||||||||||||
| 18 |
15 16 |
Bài 21. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945). | I. Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai
II. Những diễn biến chính III. Kết cục của chiến tranh thế giới thứ 2 |
– Những nét chính về quá trình dẫn đến chiến tranh : nguyên nhân chiến tranh.
– Trình bày sơ lược về mặt trận ở châu Âu và mặt trận Thái Bình Dương : chiến tranh bùng nổ ở châu Âu, lan nhanh ra khắp thế giới ; Liên Xô tham gia mặt trận chống phát xít, làm cho tính chất chiến tranh thay đổi ; những trận chiến lớn, chiến tranh kết thúc. – Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai. GDBVMT: Việc tranh giành thuộc địa của các nước đế quốc .Địa bàn diễn ra chiến tranh thế giới – Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử. – Kĩ năng sử dụng bản đồ lịch sử. – Quan sát hình 75 sgk và nhận xét về chính sách đối ngoại của các nước đế quốc Châu Âu – Quan sát hình 77,78,79 sgk nhận xét về mức độ ác liệt của chiến tranh Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về hậu quả của cuộc chiến tranh đối với toàn nhân loại, nâng cao ý thức chống chiến tranh bảo vệ hoà bình. * Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện diễn ra trong cuộc chiến tranh thế giới thứ II. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG sản phẩm cảu học sinh | Mục II
Hướng dẫn HS lập niên biểu diễn biến chiến tranh |
||||||||||
| 19 | 16
17 |
Chủ đề: Sự phát triển của kỷ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỷ XVIII-XIX | I. Sự phát triển của kỉ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII – XIX
II. Sự phát triển của khoa học kỉ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ XX |
– Giúp HS hiểu được những tiến bộ vượt bậc của KH-KT thế giới XVIII đến nửa đầu thế kỷ XX
+ Kỹ thuật + Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội – Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, rút ra kết luận. * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: + So sánh, phân tích các sự kiện lịch sử bằng PP tư duy LS đúng đắn + Vận dụng kiến thức thực hành. |
3 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Tích hợp bài 8 với bài 22 thành 1 chủ đề | ||||||||||
| 20 | 17 | Bài 23. Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (từ năm 1917 đến năm 1945). | – Củng cố, hệ thống hoá những sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới giữa hai cuộc chiến tranh thế giới. Nắm được những nội dung chính thức trong những năm từ 1917 – 1945. – Củng cố nâng cao tư tưởng, tình cảm cách mạng, chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính, tinh thần chống chiến tranh, chống chủ nghĩa phát xít và bảo vệ hoà bình thế giới – Giúp HS phát triển kỹ năng lập bảng thống kê, lựa chọn lịch sử tiêu biểu, tổng hợp, so sánh và hệ thống hoá sự kiện lịch sử- Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… + Năng lực chuyên biệt: So sánh, phân tích, vận dụng kiến thức thực hành. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/
GV hướng dẫn HS tự học và hoàn thành sản phẩm ĐG sản phẩm của HS |
Hướng dẫn HS tự học | |||||||||||
| 21 | 18 | Ôn tập học kỳ | Hệ thống lại toàn bộ kiến thức phần chương I.
|
– Rèn luyện kĩ năng giải quyết các câu hỏi trong sách giáo khoa.
– Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng. – Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 22 | 18 | Kiểm tra học kì I | + Kể được tên, mốc thời gian các cuộc chiến tranh thế giới
+ Nhận xét đánh giá được hậu quả của chiến tranh và rút ra được bài học +Trình bày ý nghĩa cách mạng tháng Mười Giải thích được vì sao năm 1917 Nga có hai cuộc cách mạng; + Nêu nội dung chính sách kinh tế mới Hiểu được tác dụng của chính sách kinh tế mới + Biết tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến – Học sinh có kỉ năng khái quát vận dụng kiến thức cơ bản vào làm bài – Thái độ: HS có thái độ đúng đắn trong làm bài, học tập |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học
Đánh giá qua sản phầm của HS |
||||||||||||
| HỌC KÌ II | |||||||||||||||||
| Phần hai. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1918 | |||||||||||||||||
| Chương I. | Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX | ||||||||||||||||
|
23 |
19 20 |
Bài 24. Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873. | 1.cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873
2.cuộc kháng chiến từ 1858 đến 1873
|
– Biết nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược nước ta. Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta. Đánh giá thái độ và trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để mất ba tỉnh miền Tây.- Các hình thức đấu tranh phong phú của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Nam Kì.
– Rèn luyện HS kỹ năng sử dụng bản đồ, quan sát tranh ảnh lịch sử để rút ra những nhận xét minh hoạ cho những kiến thức cơ bản của bài học. – Học sinh cần thấy rõ và trân trọng sự chủ động, sáng tạo, quyết tâm đứng lên kháng chiến chống xâm lược của nhân dân ta. – Định hướng phát triển năng lực +Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. +Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng |
2 tiết |
Tổ chức hoạt động tại lớp học | Không dạy quá trình xâm lược của thực dân Pháp, chỉ tập trung vào | ||||||||||
| 24 | 21
22 |
Bài 25. Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884). | I. Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất. Cuộc kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.
II. Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai. Nhân dân Bắc Kì tiếp tục kháng chiến trong những năm 1882-1884 |
+ Tình hình VN sau khi Pháp chiếm 6 tỉnh Nam Kì, âm mưu và diễn biến cuộc tấn công đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất của Pháp và diễn biến cuộc đấu tranh của nhân dân Bắc kì lần thứ nhất khi Pháp mở rộng XL ra Bắc Kì.
+ Thấy được âm mưu của TD Pháp trong việc đánh Bắc Kì lần II và cuộc đấu tranh của quân và dân ta. + Rèn kĩ năng tường thuật sự kiện lịch sử một cách hấp dẫn, sinh động. + HS có thái độ đúng khi xem xét sự kiện lịch sử nhất là công và tội của nhà Nguyễn. – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Tập trung vào sự kiện tiêu biểu, những diễn biến chính, tập trung vào
cuộc kháng chiến ở Hà Nội (1873 – 1882) |
||||||||||
| 25 | 23 | Bài 26. Phong trào kháng Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX. | I. Cuộc phản công của phải chủ chiến tại kinh thành Huế, vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần Vương”
1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở Huế tháng 7/1885. 2. Phong trào Cần Vương. II. Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương |
+ Việc phân hóa trong triều đình Huế từ sau hiệp ước 1884: phái chủ chiến, phái chủ hòa. Hiểu nguyên nhân của cuộc phản công kinh thành Huế 7/1885, diễn biến, quy mô, tính chất phong trào Cần Vương.
+ Rèn kĩ năng lập bảng niên biểu + Bồi dưỡng, nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Hướng dẫn học sinh lập niên biểu các phong trào tiêu biểu của phong
trào Cần Vương |
||||||||||
| 26 | 24 | Bài 27. Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX. | 1. Nguyên nhân
2. Diễn biến 3. Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa
|
– Giúp HS biết được phong trào nông dân Yên Thế: nguyên nhân bùng nổ, thời gian tồn tại, diễn biến, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa.
– Giáo dục cho các em lòng biết ơn những anh hùng dân tộc.- Nhận thấy rõ khả năng cách mạng to lớn,có hiệu quả của nông dân Việt Nam. * Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. + Năng lực chuyên biệt: Tái hiện so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 27 | 25 | Bài 28. Trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX. | I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX:
II.Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX III. Kết cục của các đề nghị cải cách
|
– Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX -Nội dung cải cách duy tân và nguyên nhân vì sao những cải cách này không được thực hiện.- Ý nghĩa cải cách duy tân
– Giáo dục cho HS thấy rõ: Đây là một hiện tượng mới của lịch sử Việt Nam, thể hiện khía cạch của lòng yêu nước. Khâm phục lòng dũng cảm, cương trực thẳng thắn và thận trọng những đề xướng cải cách của các nhà duy tân nửa cuối thế kỉ XIX, muốn tạo ra thực lực chống ngoại xâm. – Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định một vấn đề lịch sử, hướng dẫn các em liên hệ giữa lí luận và thực tiễn. – Định hướng phát triển năng lực của học sinh: + Năng lực chung : giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ , sáng tạo . + Năng lự chuyên biệt : tái tạo kiến thức , xác định mối quan hệ giữa các sự kiện. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 28 | 26 | Lịch sử địa phương:
Một số phong trào yêu nước chống thực dân pháp ở Quảng Ngãi (1885-1913)
|
I. Phong trào Cần vương ở Quảng Ngãi
II. Các phong trào yêu nước ở Quảng Ngãi từ đầu thế kỉ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất
|
– Phong trào đấu tranh ở QN cuối thế kỷ XIX.
– Những biến đổi kinh tế ,chính trị,xã hội của QN đầu thế kỷ XX. * Tư tưởng: Bồi dưỡng hs lòng yêu quê hương đất nước và tự hào về truyền thống đấu tranh của quê hương mình. *.Kỹ năng: Rèn hs kỷ năng sưu tầm kiến thức lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 29 | 27 | Làm bài tập lịch sử. | + Hệ thống lại một số kiến thức trong tâm của chương I phần lịch sử Việt Nam thông qua một số bài tập.
+ Rèn kĩ năng làm việc với lược đồ, phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp các sự kiện lịch sử. + Giáo dục lòng biết ơn những vị anh hùng dân tộc. *Định hướng phát triển năng lực của học sinh: – Năng lực chung : giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ , sáng tạo . – Năng lự chuyên biệt : tái tạo kiến thức , xác định mối quan hệ giữa các sự kiện. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG sản phẩm cảu học sinh | KT 15p | |||||||||||
| 30 | 28 | Làm bài kiểm tra viết. | *Đánh giá khả năng ghi nhớ và phân tích được những kiến thức cơ bản về giai đoạn lịch sử Việt Nam từ 1858 đến đầu thế kỉ XX
|
Cụ thể: – Xác định được các sự kiện, nhân vật lịch sử
– Trình bày được quá trình thực dân Pháp xâm lược nước ta, cũng như phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta – Giải thích được nguyên nhân cuộc kháng chiến chưa dành được thắng lợi đánh giá quá trình chông Pháp của nhân dân ta, thái độ của triều đình Huế * Học sinh có kỉ năng khái quát vận dụng kiến thức cơ bản vào làm bài * HS có thài độ đúng đắn trong làm bài, học tập |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học/ ĐG sản phẩm bài kiểm tra | |||||||||||
| Chương II. | Xã hội Việt Nam (từ năm 1897 đến năm 1918) Tiết 46, 47, 48 | ||||||||||||||||
| 31 | 29
30 31 |
Chủ đề. Những chuyển biến kinh tế xã hội ở Việt Nam và phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỷ XX đến năm 1918 | I.chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ( 1897 – 1914 )
II.Những chuyển biến về kinh tế xã hội Việt Nam
|
– Biết được chính sách chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp. Hiểu được mục đích, phương pháp khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. Biết được những nét chính của sự biến đổi cơ cấu của xã hội Việt Nam ở nông thôn và thành thị dưới sự tác động của cuộc khai thác thuộc địa . Hiểu được cơ sở dẫn đến việc hình thành tư tưởng giải phóng dân tộc
– Sử dụng bản đồ – Thấy được âm mưu dã tâm của thực dân Pháp và lòng căm thù giặc Pháp. * Định hướng năng lực cần hình thành: +Năng lực chung: tự học,hợp tác,giải quyết vấn đề, giao tiếp. +Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện lại sự kiện khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và chuyển biến về kinh tế, xã hội Việt Nam. Năng lực thực hành bộ môn:Khai thác kênh hình,, tư liệu.sử dụng sơ đồ… Phân tích, so sánh . liên hệ thực tiễn…. |
3 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | 1. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
2. Những chuyển biến kinh tế xã hội ở Việt Nam 3.Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918 |
||||||||||
| 32 | 31 | Bài 30. Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918. | III.Phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỷ xx đến năm 1918
|
– Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc thời kỳ chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) – Yêu cầu lịch sử và hoạt động bước đầu trên con đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
– Giáo dục học sinh trân trọng sự cố gắng phấn đấu của các sĩ phu yêu nước tiến bộ, họ luôn vươn tới những cái mới, muốn vận động cách mạng đi vào quĩ đạo chung của cách mạng thế giới. – Học sinh hình thành kĩ năng so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử. Biết nhận định, đánh giá tư tưởng và hành động của các nhân vật lịch sử. *Định hướng các năng lực hình thành: + Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… +Năng lực chuyên biệt: tái hiện sưu tầm tư liệu, tranh ảnh. Phân tích, nhận xét,vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống và so sánh với tình hình nước ta hiện nay. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục 1 tích hợp vào bài 29
Mục II.2 khuyến khích học sinh tự đọc |
||||||||||
| 33 | 32 | Bài 31. Ôn tập Lịch sử Việt Nam (từ năm 1858 đến năm 1918) | Học sinh tự đọc và trả lời được các câu hỏi sgk yêu cầu | Tổ chức hoạt động ở nhà
GV |
Hướng dẫn HS tự đọc | ||||||||||||
| 34 | 33 | Ôn tập học kỳ II | HS củng cố kiến thức cơ bản
|
– Lịch sử dân tộc từ giữa thế kỷ XIX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất.
– Đặc điểm, diễn biến cơ bản của phong trào đấu tranh vũ trang từ 1895 – 1896. – Bước chuyển biến của phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX. – Giáo dục lòng yêu nước, ý chí căm thù giặc. Trân trọng các tấm gương dũng cảm vì dân vì nước, noi gương học tập cha anh. – Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận xét, đánh giá, tổng hợp trong việc học tập bộ môn lịch sử. – Định hướng các năng lực hình thành: + Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… +Năng lực chuyên biệt: tái hiện, thực hành So sánh, phân tích, nhận xét và vận dụng |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học
GV Hướng dẫn HS tự đọc Đánh giá HS qua sản phảm bài làm |
Hướng dẫn HS tự đọc | ||||||||||
| 35 | 34 | Kiểm tra học kỳ II | Toàn bộ nội dung kiến thức đã học | Đánh giá khả năng ghi nhớ và phân tích được những kiến thức cơ bản về giai đoạn lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
– Nhận biết được thời gian, sự kiện.; Trình bày, Hiểu, giải thích đánh giá được sự kiện lịch sử qua từng giai đoạn Học sinh có kỉ năng khái quát vận dụng kiến thức cơ bản vào làm bài HS có thái độ đúng đắn trong làm bài, học tập |
|||||||||||||
| 36 | 35 | Hoạt động trải nghiệm sáng tạo | Tiết 52 | Học sinh tìm hiểu về các sự kiện lịch sử chống Pháp của nhân dân ở địa phương | 1 tiết | Tại di tích lịch sử | |||||||||||
| LỚP 9 | |||||||||||||||||
| Cả năm 52 tiết | |||||||||||||||||
| Học kì 1: 18 tuần ( 18 tiết) | |||||||||||||||||
| Học kì 2: 17 tuần (34 tiết) | |||||||||||||||||
| TT | Tuần | Chương | Bài/ chủ đề | Mạch nội dung kiến thức | Yêu cầu cần đạt (theo chương trình môn học) | Thời lượng (Số tiết) | Hình thức tổ chức / HTKTĐG | Ghi chú | |||||||||
| 1 | 1
2 |
Bài 1. Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX. | 1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 – 1950)
2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
|
– Biết được tình hình và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh của Liên Xô và Đông Âu
– Hiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX và Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX. – Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX – Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế xã hội của Liên Xô. – Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai. – Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng Cộng sản và nhà nước Xô Viết. – Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX. Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II.2 tiến hành XDCNXH khuyến khích học sinh tự đọc | ||||||||||
| 2 | 3
|
Bài 2. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX. | 1. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
2. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa. 3. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết 4. Hệ quả của cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
|
– Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. Hệ quả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
– Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. – Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX. Xác định tên các nước SNG trên lược đồ. – Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các các nhân giữ trọng trách lịch sử. – Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử. – Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp đổ củamô hình không phù hợp chứ không phải sự sụ đổ của lí tưởng XHCN. – Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số người lãnh đạo cao nhất của Đảng cộng sản và Nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu. * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX. Xác định tên các nước SNG trên lược đồ. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu
GV tập trung vào nội dung hệ quả khủng hoảng |
||||||||||
| Chương II. | Các nước Á, Phi, Mĩ La – tinh từ năm 1945 đến nay | ||||||||||||||||
| 3 | 4 | Bài 3. Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa. | I. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX
II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX
|
Sau khi học xong bài, học sinh
– Biết được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 60 của thế kỉ XX. – Biết được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX. – Biết được nét chính về phong trào giành độc lập của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX. – Xác định trên lược đồ ví trí của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được độc lập. – Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh. – Rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp, kĩ năng sử dụng bản đồ … – Tăng cường tình đoàn kết hữu ngị với các nước Châu Á, Phi, Mĩ la tinh – Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân đã giàng được những thắng lợi to lớn trong đấu tranh giải phóng dân tộc… * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết xác định trên lược đồ ví trí của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh giành được độc lập. Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 4 | 5 | Bài 4. Các nước Châu Á. | I. Tình hình chung
II. Trung Quốc
|
– Biết được tình hình chung của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
– Biết được một số nét chính về sự ra đời của các nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và công cuộc cải cách – mở cửa (1978 đến nay). – Tìm hiểu một số nét chính về cuộc đời và hoạt động của Mao Trạch Đông. – Xác định vị trí của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa sau ngày thành lập trên lược đồ. – Nhận xét về thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách, mở cửa. – Rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp, kĩ năng sử dụng bản đồ … – Giáo dục tinh thần quốc tế, đoàn kết với các nước, cùng xây dựng xã hội công bằng văn minh. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết xác định vị trí của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa sau ngày thành lập trên lược đồ. Nhận xét về thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách, mở cửa. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II. 2, Mười năm đầu xây dựng CNXH và II.3 Đất nước thời kỳ biến động không dạy
Mục II.4 Công cuộc cải tổ GV tập trung vào đường lối đổi mới và những thành tưu tiêu biểu |
||||||||||
| 5 | 6 | Bài 5. Các nước Đông Nam Á. | 1. Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
2. Sự ra đời của tổ chức ASEAN 3. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
|
– Biết được tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945.
– Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN và biết được mục tiêu hoạt động của tổ chức này. – Trình bày được quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập đến nay. – Nhận xét về quá trình phát triển của tổ chức ASEAN. – Xác định ví trí các nước Đông Nam Á trên lược đồ. – Giáo dục niềm tự hào về các thành tựu đạt được của nhân dân Đông Nam Á, củng cố khối đoàn kết trong khu vực. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết xác định vị trí của nước ASEAN trên lược đồ. Nhận xét về quá trình phát triển của tổ chức ASEAN. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục III. Từ ASEAN-6 đến ASAN 10
GV hướng dẫn HS lập bảng niên biểu |
||||||||||
| 6 | 7 | Bài 6. Các nước châu Phi. | 1. Tình hình chung
2. Cộng hoà Nam Phi
|
– Biết được nét chính tình hình chung ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
– Trình bày được kết quả cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc (A-pac-thai). – Quan sát hình 13. Nen-xơn Man-đê-la và tìm hiểu thêm về cuộc đời và hoạt động của ông. – Xác định trên lược đồ vị trí một số nước tiêu biểu trong quá trình đấu tranh giành độc lập. – Rèn luyện kĩ năng tư duy lô gic, xâu chuỗi sự kiện, các vấn đề lịch sử. biết khai thác tư liệu tranh ảnh. – Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế. -Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết, tươmg trợ, giúp đỡ, ủng hộ nhân dân Châu Phi trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết xác định trên lược đồ vị trí một số nước tiêu biểu trong quá trình đấu tranh giành độc lập. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 7 | 8 | Bài 7. Các nước Mĩ La – tinh. | 1. Những nét chung
2. Cu-ba
|
– Biết được nét chính tình hình chung của các nước Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
– Trình bày được nét chính về cuộc cách mạng Cu-ba và kết quả công cuộc xây dựng CNXH ở nước này. – Quan sát lược đồ 14. Khu vực Mĩ La-tinh sau năm 1945 SGK xác định vị trí một số nước trong quá trình đấu tranh giành độc lập ở khu vực này. – Quan sát hình 15 SGK và tìm hiểu thêm về cuộc đời và sự nghiệp của Phi-đen Cát-xtơ-rô. – Rèn luyện kĩ năng tư duy lô gic, xâu chuỗi sự kiện, các vấn đề lịch sử. biết khai thác tư liệu tranh ảnh. – Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế. – Quan sát lược đồ 14. Khu vực Mĩ La-tinh sau năm 1945 SGK xác định vị trí một số nước trong quá trình đấu tranh giành độc lập ở khu vực này. – Quan sát hình 15 SGK và tìm hiểu thêm về cuộc đời và sự nghiệp của Phi-đen Cát-xtơ-rô. – Thấy được tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân Cu Ba và những thành tựu về mọi mặt của nhân dân Cu ba. – Thắt chặt hơn nữa tinh thần đoàn kết hữu nghị, tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa VN và Cu Ba. * Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết xác định trên lược đồ khu vực Mĩ La-tinh sau năm 1945 và xác định vị trí một số nước trong quá trình đấu tranh giành độc lập ở khu vực này. Tìm hiểu thêm về cuộc đời và sự nghiệp của Phi-đen Cát-xtơ-rô. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 8 | 9 | Kiểm tra viết | Biết được tình hình Liên Xô từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX
Hiểu được những biến đổi của các nước Á, Phi, Mĩ la tinh từ sau 1945 đến nay. Lí giải vai trò của Liên Xô từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX – Chứng minh được sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và công cuộc xây dựng đất nước ở Á, Phi, Mĩ la tinh từ sau 1945 đến nay. – So sánh được phong trào giải phóng dân tộc và công cuộc xây dựng đất nước ở Á, Phi, Mĩ la tinh từ sau 1945 đến nay. – Nhận xét, đánh giá về phong trào giải phóng dân tộc và công cuộc xây dựng đất nước ở Á, Phi, Mĩ la tinh từ sau 1945 đến nay. – Rèn luyện các kỹ năng nghi nhớ, tái hiện kiến thức lịch sử, viết bài phân tích so sánh, đánh giá các sự kiện lịch su – Tích cực tự giác và sáng tạo trong làm bài kiểm tra. – Nâng cao nhận thức và tự hào về những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và thành tựu trong phong trào giải phóng dân tộc và công cuộc xây dựng đất nước của các nước Á, Phi, Mỹ la tinh. – Tự học, tư duy, giải quyết vấn đề,thực hành bộ môn, xác định mối quan hệ, phân tích, vận dụng và liên hệ. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | ||||||||||||
| 9 | 10 | Bài 8. Nước Mĩ. | 1. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
2. Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
|
– Trình bày được sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân của sự phát triển đó.
– Trình bày được chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh. – Giải thích vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. – Quan sát bản đồ nước Mĩ (gồm 3 bộ phận lãnh thổ – lục địa Bắc Mĩ, bang A-la-xca và quần đảo Ha-oai) và xác định vị trí thủ đô Oa-sinh-tơn và thành phố Niu Oóc trên bản đồ. – Rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp, kĩ năng sử dụng bản đồ … – HS nhận thức rõ thực chất của chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ. Hiểu được quan hệ ngoại giao giữa hai nước Việt – Mĩ ngày nay. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết xác định vị trí nước Mĩ (gồm 3 bộ phận lãnh thổ – lục địa Bắc Mĩ, bang A-la-xca và quần đảo Ha-oai) và xác định vị trí thủ đô Oa-sinh-tơn và thành phố Niu Oóc trên bản đồ. Hiểu được quan hệ ngoại giao giữa hai nước Việt – Mĩ ngày nay. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II KHKT lồng ghép vào bài 12 | ||||||||||
| 10 | 11 | Bài 9. Nhật Bản. | 1. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
2. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
|
– Biết được tình hình và những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
– Trình bày được sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh và nguyên nhân của sự phát triển đó. Giải thích nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản. – Biết được chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh. – Quan sát lược đồ 17. Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai SGK, xác định vị trí một số thành phố lớn. Quan sát hình 18, 19, 20 trong SGK và nhận xét về sự phát triển khoa học – công nghệ của Nhật Bản. – Rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp, kĩ năng sử dụng bản đồ … – HS nhận thức rõ ý chí vươn lên tự cường, lao động hết mình và tôn trọng kỷ luật của người Nhật Bản. Hiểu được quan hệ ngoại giao giữa hai nước Việt – Nhật ngày nay. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II chính sách đối ngoai
Không học |
||||||||||
| 11 | 12 | Bài 10. Các nước Tây Âu. | 1. Tình hình chung
2. Sự liên kết khu vực
|
– Biết được nét nổi bật về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
– Trình bày được quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. – Quan sát lược đồ 21 xác định vị trí các nước thuộc Liên minh châu Âu trên lược đồ và nêu nhận xét về tổ chức này. – Lập niên biểu về sự thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở châu Âu. – Rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp, kĩ năng sử dụng bản đồ … – Việt Nam và EU đã thiết lập quan hệ ngoại giao và chính thức hợp tác về mọi mặt, cần tôn trọng quan hệ hợp tác với các nước châu Âu. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Quan sát lược đồ 21 xác định ví trí các nước thuộc Liên minh châu Âu trên lược đồ và nêu nhận xét về tổ chức này. + Vận dụng kiến thức để rút ra được bài học sự phát triển của Việt Nam hiện nay |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục I. Tình hình chung
Tập trung vào đặc điểm cơ ban về kinh tế và đối ngoại, tinh giản các sự kiện |
||||||||||
| 12 | 13 | Bài 11. Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay | 1. Sự hình thành trật tự thế giới mới
2. Sự thành lập Liên hợp quốc 3. Chiến tranh lạnh 4. Thế giới sau Chiến tranh lạnh
|
– Biết được sự hình thành trật tự thế giới mới Trật tự hai cực I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
– Biết được sự hình thành, mục đích và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc. – Trình bày được những biểu hiện của cuộc Chiến tranh lạnh và những hậu quả của nó. – Biết được đặc điểm trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh. – Quan sát hình 22 SGK, tìm hiểu về các nhân vật Sớc-sin, Ru-dơ-ven, Xta-lin. – Nêu nhận xét về vai trò của Liên hợp quốc đối với việc giải quyết một số vấn đề mang tính quốc tế hiện nay. – Giải thích được khái niệm thế nào là Chiến tranh lạnh. Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, các vấn đề lịch sử và kỹ năng sử dụng bản đồ – Giáo dục tinh thần yêu chuộng hòa bình, căm ghét chiến tranh. -Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Phân tích, nhận xét, quan sát và liên hệ thực tế. Phương pháp học tập bộ môn. + Nhận xét về vai trò của Liên hợp quốc đối với việc giải quyết một số vấn đề mang tính quốc tế hiện nay. Giải thích được khái niệm thế nào là Chiến tranh lạnh. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 13 | 14 | Bài 12. Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học – kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai. | 1. Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật
2. Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật
|
– Biết được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
– Biết được những thành tựu về khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh. Quan sát hình 16 nhận xét về sự phát triển khoa học của Mĩ sau chiến tranh. – Đánh giá được ý nghĩa, tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật. – Nêu suy nghĩ về tình trạng ô nhiễm môi trường, có thể liên hệ với địa phương. – Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích, so sánh liên hệ được những kiến thức đã học ở thực tế. – Khẳng định được ý chí vươn lên không ngừng, sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con người. Nhờ đó, con người đã làm nên bao nhiêu thành tựu kì diệu. – Tiếp tục nâng cao ý thức học tập, ý chí rèn luyện… – Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Đánh giá được ý nghĩa, tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật. Nhận xét về sự phát triển khoa học của Mĩ sau chiến tranh. + Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về những thành tựu, tiến bộ của cách mạng khoa học – kĩ thuật. + Nêu suy nghĩ về tình trạng ô nhiễm môi trường, có thể liên hệ với địa phương. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Hướng dẫn HS lập bảng thành tựu | ||||||||||
| 14 | Bài 13. Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay. | Hướng dẫn HS tự đọc để – Trình bày được những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.- Lập niên biểu những sự kiện lớn của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay.- Biết được các xu thế phát triển của thế giới ngày nay.
– Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích, so sánh liên hệ được những kiến thức đã học ở thực tế.
|
Tổ chức hoạt động ở nhà | Hướng dẫn HS tự đọc | |||||||||||||
| Phần hai.
Lịch Sử Việt nam từ năm 1919 đến nay |
|||||||||||||||||
| Chương I | Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 | ||||||||||||||||
| 15 | 15 | Bài 14. Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. | 1. Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp
2. Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục 3. Xã hội Việt Nam phân hoá
|
– Trình bày được nguyên nhân và những chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
– Biết được những nét chính về chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp. – Chỉ ra được sự chuyển biến về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai. – Xác định nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai trên lược đồ. – So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam về mục đích, quy mô. – Rèn luyện học sinh phương pháp quan sát tranh ảnh, sử dụng lược đồ, các tư liệu lịch sử, văn học để minh hoạ khắc sâu những nội dung cơ bản của bài học trên lớp. – Giáo dục cho HS lòng căm thù đối với bọn thực dân Pháp áp bức bóc lột dân tộc ta. – HS đồng cảm với sự vất vả, cực nhọc của người lao động sống dưới chế độ thực dân phong kiến. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Xác định nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai trên lược đồ. + So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam về mục đích, quy mô. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II. Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục khuyến khích học sinh tự đọc | ||||||||||
| 16 | 16 | Bài 15. Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1926). | 1. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới
2. Phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 – 1925) 3. Phong trào công nhân (1919 – 1925)
|
– Biết được những ảnh hưởng, tác động của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cách mạng Việt Nam.
– Trình bày được những nét chính về các cuộc đấu tranh trong phong trào dân chủ công khai trong những năm 1919 – 1925. – Trình bày được phong trào đấu tranh của công nhân trong những năm 1919 – 1925, qua đó thấy được sự phát triển của phong trào. – Lập niên biểu về phong trào yêu nước và phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1925. – Nhận xét về phong trào công nhân trong thời kì này. -Rèn kĩ năng trình bày các sự kiện lịch sử tiêu biểu và có sự đánh giá đúng về các sự kiện. -Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối cách mạng, luôn phấn đấu hi sinh cho cách mạng như: Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Tôn Đức Thắng, Phạm Hồng Thái. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 17 | 17 | Ôn tập học kỳ I | 1. Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay
2. Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay
|
– Trình bày được những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.- Lập niên biểu những sự kiện lớn của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay.- Biết được các xu thế phát triển của thế giới ngày nay.
– Xã hội Việt nam đầu thế kỷ XX – Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, tổng hợp, phân tích, so sánh liên hệ được những kiến thức đã học ở thực tế. – Nước ta là một bộ phận của thế giới, ngày nay càng có quan hệ mật thiết với khu vực và thế giới, nhất là trong công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế ngày nay. Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Lập niên biểu những sự kiện lớn của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Hướng dẫn HS tự đọc | ||||||||||
| 18 | 18 | Kiểm tra học kì I | – Kiểm tra các mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh về các chủ đề đã học trong học kì I | – Biết được sự ra đời một số tổ chức liên kết khu vực ở Á, Phi, Mĩ La- tinh; Hội nghị Ianta;
– Lí giải được 1 số sự kiện của cuộc đấu tranh ở các nước Á, Phi, Mĩ La- tinh; Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản; – So sánh phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La- tinh; Chứng minh được sự phát triển kinh tế sau CTTG thứ hai; Nhận xét được xu thế của thế giới; – Rút bài học lịch sử; Liên hệ thực tiễn Việt Nam và bản thân. – Rèn luyện cho Kỹ năng tái hiện; trình bày một bài viết lịch sử, khả năng lập luận vấn đề, giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá , liên hệ thực tiễn, rút ra bài học lịch sử. – Giáo dục học sinh có thái độ nghiêm túc, tính trung thực, tự giác trong làm bài. Biết trân trọng các thành quả cách mạng. *Phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ, tu duy. – Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích, đánh giá, vận dụng, liên hệ. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| HỌC KÌ II | |||||||||||||||||
| 19 | 19 | Bài 16. Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925. | I. Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917-1923)
III. Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924-1925) II. Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924)
|
– Biết những hoạt động của NAQ từ 1917 đến 1925
– Nhận xét về quá trình hoạt động cách mạng của NAQ từ 1919 – 1925? – Quan sát hình 28 để biết được NAQ tham gia Đại hội Đảng xã hội Pháp ( 12/1920) – Lập bảng hệ thống về hoạt động của NAQ từ năm 1919 đến 1925 và nêu nhận xét Đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn ở Liên Xô và Trung Quốc – Rèn luyện kĩ năng quan sát và trình bày một số vấn đề lịch sử bằng bản đồ. Giáo dục cho Học sinh lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và các chiến sĩ cách mạng. Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. – So sánh, nhận xét, đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm về những thuận lợi và khó khăn trên con đường hoạt động cách mạng của Người |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 20 | 19 | Bài 17. Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời. | II . Tân Việt CM Đảng ( 7/ 1928).
III . Ba tổ chức Cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929.
|
– Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của Tân Việt Cách mạng đảng. Chủ trương và hoạt động của tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng, sự khác nhau của tổ chức này với Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập ở nước ngoài.
GD cho HS lòng kính yêu khâm phục các bậc tiền bối. -Biết hình dung, hồi tưởng lại sự kiện lịch sử và biết so sánh chủ trương hoạt động của các tổ chức cách mạng. -Năng lực cần hướng tới: Nhận biết và so sánh |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục I (không dạy)
Mục IV tích hơp sang bài 18 |
||||||||||
| 21 | 20
21 |
Chủ đề Việt Nam trong những năm 1930 – 1939 . | 1.Đảng cộng sản việt nam ra đời
2.phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 -1935 3. cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 – 1939
|
– Biết được sự hình thành 3 tổ chức cộng sản
– Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam: Thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa – Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng – Phong trào cách mạng trong những năm 1930-1931. Trình bày đôi nét về Xô Viết Nghệ Tĩnh – Những nét chính về phong trào dân chủ trong những năm 1936-1939: Mặt trận dân chủ Đông Dương, ý nghĩa – Quan sát lược đồ, tranh ảnh, lập bảng biểu, nhận xét đánh giá – Căm ghét chế độ thực dân, có thái độ trận trọng các phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân lao động -Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: + Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo. – Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho HS: + Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử. + Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau. + Nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử. |
3 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II. Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao….
GV hướng dẫn HS lập bảng niên biểu, thời gian địa điểm |
||||||||||
| Chương III. | Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám 1945 | ||||||||||||||||
| 22 | 21
22 |
Bài 21. Việt Nam trong những năm 1939 – 1945. | 1. Tình hình thế giới và Đông Dương
2. Những cuộc nổi dậy đầu tiên
|
-Nêu được đặc điểm cơ bản tình hình thế giới và trong
nước. Sau khi CTTG 2 bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp – Nhật cấu kết với nhau để thống trị và bóc lột Đông Dương, làm cho nhân dân ta vô cùng khốn khổ – Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. Ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa – Rèn luyện học sinh lập bảng niên biểu. – Giáo dục h/s lòng căm thù đế quốc Pháp, FX Nhật, khâm phục tinh thần dũng cảm của nhân dân ta – Định hướng phát triển năng lực -Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục I. Tình hình thế giới và Đông Dương Tập trung nêu được đặc điểm cơ bản tình hình thế giới và trong
nước. Phần hiệp ước Pháp – Nhật chỉ nêu nét chính Mục II hướng dẫn hS lập bảng niên bểu |
||||||||||
| 23 | 22
23 |
Bài 22. Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945. | I. Mặt trận Việt Minh ra đời (19/5/1941)
II. Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
|
Hoàn cảnh ra đời, chủ trương và hoạt động của Mặt trận Việt Minh. Vai trò của Việt Minh đối với sự phát triển của cách mạng
Chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Rèn luyện học sinh Lập bảng thống kê các sự kiện quan trọng từ tháng 4 đến 6/1945 để minh họa khắc sâu những nội dung cơ bản trong bài học. Giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh và lòng tin vào Đảng. – Định hướng phát triển năng lực -Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử + So sánh, nhận xét, đánh giá về tình hình cách mạng năm 1945 và tiến tới cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa 1945. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 24 | 23 | Bài 23. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. | I: .Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố
II Diễn biến chính tổng khởi nghĩa tháng Tám III: Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của cách mạng tháng Tám
|
– Nhật đầu hàng Đồng minh tạo ra thời cơ hết sức thuận lợi cho ta knghĩa giành chính quyền.
– Chủ trương của Đảng, diễn biến chính Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà – Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 – Rèn luyện kỉ năng lập bảng. – Giáo dục lòng kính yêu Đảng và lãnh tụ, niềm tin vào thắng lợi của cách mạng, niềm tự hào dân tộc Định hướng phát triển năng lực -Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử + So sánh, nhận xét, đánh giá về tình hình cách mạng tháng Tám năm 1945 |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Tích hợp mục II,III thành 1 mục Diễn biến chính của cuộc tổng khởi nghĩa CMT8 | ||||||||||
| Chương IV. | Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến | ||||||||||||||||
| 25 | 24 | Bài 24. Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946). | 1. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám
2.Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ nền độc lâp 3. Nhân dân nam bộ kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược 4. Đấu tranh chống quân tưởng và bọn phản cách mạng 5. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946)
|
– Tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám. Chính quyền dân chủ nhân dân trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc, về thù trong giặc ngoài, những khó khăn do thiên tai, hậu quả của chế độ thuộc địa…
– Trình bày được những biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt và phần nào chuẩn bị cho lâu dài: xây dựng nền móng của chính quyền nhân dân: diệt giặc dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm. – Nắm diễn biến chính nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược.̣(Pháp đánh UBND Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài gòn – Biện pháp đối phó của ta đối với quân Tưởng và bọn tay sai. – Hoàn cảnh, ý nghĩa của việc kí hệp định sơ bộ 6-3-1946 và tạm ước 14-9-1946. Ý nghĩa của những kết quả bước đầu đã đạt được – Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, có tinh thần cách mạng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và lòng tự hoà dân tộc. – Rèn luyện kĩ năng đánh giá các sự kiện. *Định hướng các năng lực hình thành: – Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành bộ môn, khai thác kênh hình, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh,… + Phân tích, so sánh, liên hệ . + Vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống, sử dụng lược đồ… |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Sắp xếp tích hợp các mục II, mục III, mục IV, mục V, mục VI
thành mục: “Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc |
||||||||||
| Chương V |
Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954 |
||||||||||||||||
| 26 | 25 | Bài 25. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950). | I. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ (19/12/1946)
II. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 III. Chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông năm 1947 |
– Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).
– Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. – Cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân thủ đô Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 những ngày đầu kháng chiến toàn quốc; đôi nét về diễn biến, ý nghĩa. – Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947: âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên Việt Bắc và cuộc chiến đấu của quân dân ta: tóm tắt diễn biến, kết quả, ý nghĩa. – Bước phát triển của cuộc kháng chiến từ năm 1948-1853, đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện. – Rèn kỹ năng sử dụng tranh ảnh, bản đồ các chiến dịch, các trận đánh. – Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng cho học sinh. Định hướng các năng lực hình thành: – Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành bộ môn, khai thác kênh hình, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh,… + Phân tích, so sánh, liên hệ, vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống, sử dụng lược đồ |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục III. Tích cực cho cuộc chiến đấu lâu dài (Không dạy)
Mục V Đẩy mạnh cuộc kháng chiến khuyến khích HS tụ đọc |
||||||||||
| 27 | 26 | Bài 26. Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950 – 1953). | I. Chiến dịch biên giới Thu – Đông 1950
II. Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp III. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ của Đảng (2/1951) IV.Phát triển hậu phương kháng chiến V. Giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến trường
|
– Chiến dịch biên giớ thu – đông 1950.
– Đôi nét về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ( 2-1951). – Những kết quả chính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt từ năm 1951-1953. Ý nghĩa của sự kiện đó. – Chủ động mở nhiều chiến dịch đánh địch 1951-1952 (chiến dịch Hòa Bình- Tây Bắc). – Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá. – Rèn luyện kỹ năng biết sử dụng lược đồ, bản đồ,… – Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tinh thần đoàn kết,…* . Định hướng các năng lực hình thành: – Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: + Năng lực thực hành bộ môn, khai thác kênh hình, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh,… + Phân tích, so sánh. + Vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống. + Sử dụng lược đồ |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục I; Mục V Khuyến khích học sinh tự đọc | ||||||||||
| 28 | 27 | Bài 27. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953 – 1954). | I/ kế hoạch na va của Pháp Mỹ.
II/ cuộc chiến công chiến lược đông xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954. II.Cuộc tiến công chiến lược đông — xuân 1953 — 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 III. Hiệp định giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương 1945. IV. Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) |
– Biết được sự lãnh đạo tài tình của Đảng ta đã đưa cuộc KC của dân tộc có những bước phát triển như thế nào – Âm mưu của Pháp – Mỹ trong kế hoạch Nava
– Nét chính về diễn biến và tác dụng của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 đối với cuộc kháng chiến chống Pháp (học sinh lập bảng niên biểu) – Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, nội dung, ý nghĩa Hiệp định Giơ- ne –vơ. – Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp – Rèn luyện thao tác phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện ,đọc bản đồ chiến sự Trên cơ sở nhận thức đúng đắn, làm tăng thêm lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. *Năng lực hướng tới: – Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tái hiện bối cảnh lịch sử + Phân tích, so sánh. |
2 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 29 | 28 | Lịch sử địa phương
: Đảng bộ Quảng Ngãi được thành lập và phong trào cách mạng 1930-1931 |
I. Phong trào cách mạng ở Quảng Ngãi từ 1930-1945.
II. Quảng Ngãi trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp.
|
– Giúp học sinh nắm được những nét khái quát về phong trào đấu tranh của nhân dân Quảng Ngãi từ khi Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời đến khi kháng chiến chống Pháp kết thúc.
– Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm với quê hương đất nước. – Rèn luyện kĩ năng liên hệ, tổng hợp, phân tích, đánh giá sự kiện. -Định hướng phát triển năng lực -Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử + So sánh, nhận xét, đánh giá |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 30 | 28 | Ôn tập | 1. Lập bảng niên biểu các sự kiện quan trọng
2. Liệt kê các chiến dịch lớn trong 9 năm trường kì kháng chiến 3 Trình bày nguyên nhân và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945- 1954 |
– Củng cố, ôn tập, hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học : Quá trình phát triển đi đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
– Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức lịch sử của học sinh đầu kỳ II, phần LSVN từ năm 1919->1954. – Liệt kê các sự kiện lịch sử. Tư duy trình bày, phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện LS. – Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. -Năng lực hướng tới: – Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… – Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tái hiện bối cảnh lịch sử + Phân tích, so sánh. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| 31 | 29 | Kiểm tra viết | Kiểm tra mưc độ tiếp nhận của học sinh về lịch sử Việt Nam
|
+ Biết được một số vấn đề về ra đời của Đảng, biết tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8.
+ Trình nguyên nhân, kết quả ý nghĩa một chiến dịch và đánh giá được các sự kiện lịch sử + Lí giải được một số chủ trương, đường lối của Đảng, hiểu tình hình Việt Nam sau CMT8. Hiểu được tầm quan trọng của thắng lợi trên các mặt trận, hiểu được bước tiến của cuộc kháng chiến + Phân tích được tầm quan trọng sự ra đời của Đảng cộng sản, Phân tích được các giải pháp khắc phục khó khăn, Phân tích được đường lối kháng chiến. Rút ra bài học từ Xô Viết Nghệ Tĩnh. – Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp -Giáo dục học sinh tính trung thực, sáng tạo trong thi cử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| Chương VI. | Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 | ||||||||||||||||
| 32 | 29
30 |
Bài 28. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 – 1965). | I. Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương
II. Hoàn thành cải cách ruộng đất III. Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng, tiến tới Đồng khởi (1954 – 1960) IV/ Miền bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất –kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961-1965) v. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ (1961-1965) |
– Biết được nét chính tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương.
– Biết được những nét chính về phong trào đấu tranh chống chế độ Mĩ Diệm, gìn giữ và phát triển lực lượng cách mạng. – Trình bày hoàn cảnh, nôi dung, ý nghĩa Đại hội đại biểu lần thứ ba của Đảng (9/1960) – Trình bày được những thắng lợi quân sự của quân dân ta trong c đấu chống chiến lược chiến tranh của Mĩ -Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh và các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. -Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông Dương, quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. – Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn như: Kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh và các. |
3 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II Miền bắc hoàn thanh…… (không dạy)
Mục V.2 Chiến đấu chống chiến lược “ chiến tranh đặc biêt” (hướng dẫn HS lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biều) |
||||||||||
| 33 | 31
32 |
Bài 29. Cả nước trực tiếp chống Mĩ cứu nước (1965 – 1973). | I. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ (1965 – 1968)
II. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất (1965 – 1968) III. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ (1969 – 1973) IV. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế – văn hoá, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mĩ (1969 – 1973) V. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
|
– Trình bày được âm mưu và hành động của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
– Trình bày được những thắng lợi lớn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ, tiêu biểu là chiến thắng Vạn Tường, trên lược đồ.. – Trình bày được những thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ. – Biết được cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta và ý nghĩa. – Giải thích được vì sao chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội được gọi là trận “Điện Biên Phủ trên không”. – Trình bày được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri. -Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, Đông Dương, quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam. *Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn như: Kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh và các kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử. Niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng, niềm tự hào của dân tộc. Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân miền Nam |
3 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục I.2 Chiến đấu chống chiến
lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ. Hướng dẫn học sinh lập niên biểu các sự kiện tiêu biểu Mục II. 2 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất (không dạy) Mục III. 2 (hướng dẫn HS lập bảng niên biểu) Mục IV. 1 Miền Bắc khôi phục….. không dạy |
||||||||||
| 34 | 32 | Bài 30. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975). | I. Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh khôi phục và phát triển kinh tế – văn hóa, ra sức chi viện cho miền Nam ( Giảm tải) .
II. Đấu tranh chống địch “Bình định – lấn chiếm” tạo thế lực và tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam. III. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. IV. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) |
– Trình bày được ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
– Rút ra nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước – Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng các tranh ảnh lịch sử. – Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử – Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và tương lai của dân tộc. – Khâm phục tinh thần cách mạng kiên trung của các chiến sĩ cm, quyết tâm phấn đấu hy sinh cho độc lập đan tộc. – Định hướng phát triển năng lực *Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn như: Liên hệ với tấm gương Bác Hồ, GD tinh thần chiến đấu, thực hiện Di chúc thiêng liêng của Người. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II. Đấu tranh chống phá……. (đọc thêm) | ||||||||||
| 35 | 33 | Lịch sử địa phương: Một số chiến thắng tiêu biểu trên quê hương Quảng Ngãi tư 3/1945- 5/1965 | I. Phong trào đấu tranh từ 1954 đến khởi nghĩa Trà Bồng 1959.
II. Quảng Ngãi chiến đấu chống các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ. |
– Giúp học sinh nắm được những nét khái quát về phong trào đấu tranh của nhân dân Quảng Ngãi trong 20 năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước..
– Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm với quê hương đất nước.. – Rèn luyện kĩ năng liên hệ, tổng hợp, phân tích, đánh giá sự kiện. 4. Định hướng năng lực hình thành – Năng lực thực hành: năng lực khai thác kênh hình – Năng lực hợp tác, tổng hợp, liên hệ, xâu chuỗi các sự kiện lịch sử, năng lực phân tích. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||
| Chương VII. | Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 | ||||||||||||||||
| 36 | 33 | Bài 31. Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng mùa Xuân 1975. | – Trình bày được những nét chính về thuận lợi và khó khăn của nước ta sau đại thắng Xuân 1975.
– Trình bày được nội dung và ý nghĩa của công cuộc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. – Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng các tranh ảnh lịch sử. – Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết B-N, tinh thần độc lập, thống nhất Tổ quốc và niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và tương lai của dân tộc. *Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | ||||||||||||
| 37 | 34 | Bài 33. Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000). | I. Tình hình hai miền Nam – Bắc sau đại thắng Xuân 1975
II. Việt Nam trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986 – 2000) |
– Biết được hoàn cảnh thế giới và trong nước đòi hỏi ta phải tiến hành công cuộc đổi mới, trình bày được nội dung đường lối đổi mới của Đảng.
– Trình bày được những thành tựu cơ bản trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới – Rèn luyện cho hs kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử. – Bồi dưỡng cho hs lòng yêu nước gắn với CNXH, có tinh thần đổi mới trong lao động, công tác và học tập. – Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và đường lối đổi mới của đất nước. *Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Mục II chỉ cần khái quát những thành tựu tiêu biểu | ||||||||||
| 38 | 34 | Bài 34. Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000. | I. Các giai đoạn chính và đặc điểm của tiến trình lịch sử
II. Nguyên nhân thắng lợi, những bài học kinh nghiệm, phương hướng đi lên |
– Nắm được các giai đoạn chính và đặc điểm của tiến trình lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000: đấu tranh giành độc lập, chiến đấu chống ngoại xâm, thống nhất đất nước, thực hiện đường lối đổi mới đất nước.
– Hiểu được nguyên nhân thắng lợi, những bài học kinh nghiệm và phương hướng đi lên của cách mạng Việt Nam. – Rèn luyện cho hs kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, tổng hợp các sự kiện lịch sử, hệ thống và lựa chọn các sự kiện điển hình, đặc điểm lớn của từng giai đoạn. Trên cơ sở hiểu rõ quá trình phát triển đi lên của lịch sử dân tộc, củng cố cho các em lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng ta và sự tất thắng của sự nghiệp cách mạng. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học
Hướng dẫn HS tự đọc hoàn thành các nội dung yêu cầu của bài học |
|||||||||||
| 39 | 35 | Ôn tập | Giúp học sinh ôn lại kiến thức lịch sử nước ta giai đoạn 1946 – 1975
|
– Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ta ở 2 miền Nam – Bắc
– Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng vào tiền đồ của Cách mạng Việt Nam *Định hướng phát triển năng lực – Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. – Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | Kiểm tra 15 phút | ||||||||||
| 40 | 35 | Kiểm tra học kì II | Kiểm tra kiến thức của HS phần lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
|
-Biết được các sự kiện cơ bản của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1946 đến 19
-Hiểu được nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa của các chiến dịch 75 -So sánh được các chiến lược chiến tranh của Mĩ đã áp dụng ở Việt Nam – Đánh giá về âm mưu- thủ đoạn của của Mĩ trong việc thực hiện các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ – Nhận xét được các sự kiện chính trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta. Rèn luyện cho HS các kĩ năng : – Ghi nhớ, tái hiện sự kiện, trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để phân tích,so sánh, đánh giá sự kiện. Thông qua làm bài giáo dục cho học sinh thái độ nghiêm túc, tinh thần tự lực trong làm bài, kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện, trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ..Năng lực: – Thực hành bộ môn; tái hiện sự kiện,so sánh; đánh giá,…. |
1 tiết | Tổ chức hoạt động tại lớp học | |||||||||||