Kế hoạch bài dạy môn gdcd 6
Lượt xem:
Chủ đề: TỰ LẬP
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất trách nhiệm và năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân trên cơ sở các yêu cầu cần đạt sau:
– Nêu được khái niệm và biểu hiện của tính tự lập.
– Trình bày được giá trị của tính tự lập.
– Thực hiện được những việc làm tự lập.
– Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tự lập.
– Phê phán những biểu hiện trái với tự lập.
II/ CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, tranh ảnh về chủ đề tự lập.
- Băng video về cậu bé “Chim cánh cụt”- Hồ Hiếu Hạnh.
- Máy chiếu
III/ PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
– Phương pháp dạy học chính: tổ chức hoạt động (thảo luận nhóm, trò chơi, KTTD)
– Hình thức dạy học chính: làm việc theo nhóm ( chia lớp làm 4 nhóm cố định suốt giờ học).
IV/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
| Hoạt động dạy | Hoạt động học |
| Hoạt động 1: Khởi động: (5p)
– Mục đích: Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học. – Nội dung: Nghe hát và xem video – Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi của giáo viên. – Cách thức thực hiện: |
|
| 1. Cho HS xem băng video về cậu bé “chim cánh cụt”- Hồ Hiếu Hạnh.
Hỏi: Em có suy nghĩ gì về những hành vi, việc làm của cậu bé Hạnh? Việc làm đó thể hiện cậu là người như thế nào?
2. Nhận xét ý kiến trả lời của học sinh và dẫn dắt vào bài học. |
Trả lời câu hỏi.
Yêu cầu cần đạt:
– Cậu bé Hạnh mặc dù bị cụt đôi tay nhưng vẫn vượt khó, kiên trì rèn luyện để làm được nhiều việc cho bản thân. – Việc làm đó thể hiện cậu là người sống tự lập. |
| Hoạt động 2: Khám phá vấn đề (15p)
– Mục đích: HS hiểu được khái niệm và biểu hiện của tính tự lập; giá trị của việc tự lập. – Nội dung: khái niệm và biểu hiện của tính tự lập; giá trị của việc tự lập. – Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. – Cách tiến hành: |
|
| 1. Giao nhiệm vụ:
Đọc tài liệu, quan sát tranh ảnh, thảo luận:
a/ Thế nào là tự lập và biểu hiện của tính tự lập?
b/ Kể một tấm gương về tính tự lập mà em biết. Em rút ra bài học gì qua tấm gương trên. c/ Vì sao phải tự lập? Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không tự lập?
2. Chiếu câu hỏi lên màn hình. 3. Chốt kiến thức (ghi bảng/chiếu lên màn hình) sau mỗi câu trả lời được cả lớp thống nhất. |
a/ Đại diện nhóm trình bày những nội dung.
– Các nhóm góp ý, bổ sung. – HS tự ghi kết luận vào vở. a) Đại diện 1 nhóm trình bày: Thế nào là tự lập và biểu hiện của tự lập? Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình; không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác. * Biểu hiện: Tự tin, bản lĩnh, vượt khó khăn gian khổ, có ý chí nỗ lực phấn đấu, kiên trì, bền bỉ.
b) Đại diện 2 nhóm kể chuyện.
c) Đại diện 1 nhóm trình bày: Vì sao phải tự lập? Người có tính tự lập thường thành công trong cuộc sống và được mọi người kính trọng.
|
| Hoạt động 3: Luyện tập (10p)
– Mục đích: HS đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tự lập và phê phán những biểu hiện trái với tự lập. – Nội dung: Thái độ, hành vi thể hiện/ không thể hiện tự lập – Sản phẩm: HS đánh giá, phê phán được thái độ, hành vi thể hiện/không thể hiện tự lập. – Cách thức tiến hành: |
|
| 1. Giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận: a) Nêu những việc làm thể hiện tính tự lập trong học tập và trong lao động. Lợi ích của những việc làm đó?
b) Nêu những việc làm không tự lập trong học tập và trong lao động. Hậu quả của những việc làm đó?
|
1. Thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ 1:
Đại diện nhóm trình bày những nội dung. – Các nhóm góp ý, bổ sung. a) Đại diện 2 nhóm trình bày: Những việc làm thể hiện tự lập trong học tập và lao động. (1 nhóm trình bày hành vi tự lập trong học tập, 1 nhóm trình bày hành vi tự lập trong lao động) Ví dụ: – Trong học tập: Học chuẩn bị bài trước khi đến lớp, không copy bài của ban trong giờ kiêm tra … – Trong lao động: Tự trực nhật lớp, hoàn thành công việc lao động được giao, tự nấu cơm ăn để đi học… b) Đại diện 2 nhóm trình bày: Những việc làm không tự lập trong học tập và lao động. (1 nhóm trình bày hành vi không tự lập trong học tập, 1 nhóm trình bày hành vi không tự lập trong lao động). Ví dụ: – Trong học tập: Không làm bài tập, copy bài của bạn trong giờ kiểm tra, .. – Trong lao động: Không trực nhật lớp, không tự giặt quần áo cho mình, … |
| 2. Giao nhiệm vụ 2:
Trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” (từ tranh, ảnh, đoán ra câu tục ngữ, ca dao)
– Phổ biến thể lệ, phần thưởng của trò chơi. – Chiếu thể lệ trò chơi lên màn hình. – Chiếu lần lượt từng bức tranh lên màn hình. – Nhận xét kết quả và tinh thần hưởng ứng trò chơi để động viên HS. – Công bố đội chiến thắng; trao thưởng cho HS. |
2. Thực hiện nhiệm vụ 2:
– Các nhóm nhìn tranh đoán ca dao, tục ngữ và nói được ý nghiã của câu ca dao, tục ngữ đó.
– Nhóm nào giơ tay trước được quyền trả lời, trả lời đúng 1 câu được 10 điểm.
– Thư ký theo dõi và ghi kết quả của các nhóm.
|
| Hoạt động 4: Thực hành (10 phút)
– Mục đích: HS thực hiện được việc làm thể hiện tự lập. – Nội dung: Việc làm thể hiện tự lập. – Sản phẩm: Làm được những việc thể hiện tự lập. – Cách thức tiến hành: |
|
| 1. Giao nhiệm vụ 1:
Xử lý tình huống thực tế: a/ Theo em, việc coppy bài của bạn trong giờ kiểm tra có thể hiện tính tự lập không? Vì sao? b/ Nhà Hoa ở ngay gần trường nhưng bạn rất hay đi học muộn. Khi lớp trưởng hỏi lí do thì Hoa nói là tại bố mẹ không gọi mình dậy đúng giờ. Lớp trưởng góp ý cho Hoa rằng phải tự lo cho việc học của mình, nên để chuông báo thức để dậy đi học đúng giờ nhưng Hoa không tán thành vì theo bạn khi còn ở với bố mẹ thì bố mẹ sẽ lo cho mình tất cả mọi việc. Hỏi: Nếu em là lớp trưởng của Hoa, trong tình huống ấy em sẽ nói với Hoa điều gì? – Em rút ra bài học gì qua 2 tình huống trên ? |
1. Thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ 1:
– Đại diện 2 nhóm xử lý tình huống a và 2 nhóm xử lý tình huống b. – Các nhóm góp ý, bổ sung.
|
| 2. Giao nhiệm vụ 2 :
Hãy lập một kế hoạch để rèn luyện tính tự lập cho bản thân trong học tập, lao động, hoạt động tập thể và trong sinh hoạt hằng ngày. |
2. Thực hiện nhiệm vụ 2 :
Các nhóm xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự lập vào phiếu học tập. |
| Hoạt động 5: Tổng kết (5 phút)
– Mục đích: HS được củng cố, nâng cao yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. – Nội dung: Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi tham gia các hoạt động học tập của HS; tạo tình huống tiếp nối sau buổi học. – Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động – Cách thức tiến hành: |
|
| 1. Nhận xét, đánh giá thái độ, hành vi của HS trong tham gia các hoạt động học tập.
2. Khuyên HS đem kế hoạch rèn luyện tính tự lập về dán vào góc học tập 3. Tổ chức cho cả lớp hát bài Nối vòng tay lớn của Trịnh Công Sơn. |
1. Lắng nghe nhận xét, đánh giá của GV và nêu ý kiến phản hồi (nếu có)
2. HS đem kế hoạch rèn luyện tính tự lập về dán vào góc học tập. 3. Cả lớp hát tập thể bài: Lớp chúng mình.
|